15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 8. Căn bậc hai với phép nhân và phép chia có đáp án

Với x ≠ 2 ; x ≠ − 2 , rút gọn biểu thức √ 12 ( x + 2 ) ⋅ √ 1 6 /( x^2 − 4 ) ta được

10/15

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), rút gọn biểu thức \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \) ta được

\(\frac{{12}}{{\sqrt {{x^2} + 4} }}\).

\(\sqrt {\frac{2}{{{x^2} - 4}}} \).

\(\frac{2}{{\sqrt {x + 2} }}\).

\(\sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).

Giải thích

Đáp án đúng là: D

Với \(x \ne 2;\,\,x \ne - 2\), ta có \(\sqrt {12\left( {x + 2} \right)} \cdot \sqrt {\frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {12\left( {x + 2} \right) \cdot \frac{1}{{6\left( {{x^2} - 4} \right)}}} \)

\( = \sqrt {\frac{{12\left( {x + 2} \right)}}{{6\left( {x - 2} \right)\left( {x + 2} \right)}}} \)\( = \sqrt {\frac{2}{{x - 2}}} \).