Vỏ trứng có chứa calcium ở dạng CaCO3 Để xác định hàm lượng CaCO3 trong vỏ trứng trong phòng thí nghiệm, người ta có thể tiến hành như sau
Hướng dẫn giải
Phương trình hóa học:
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + H2O + CO2
NaOH + HCl → NaCl + H2O
Số mol NaOH dùng để chuẩn độ dung dịch A là nNaOH = 5,6.10-3.0,1 = 5,6.10-4 (mol).
\( \Rightarrow \)Số mol HCl dư có trong 10 mL dung dịch A là nHCl = 5,6.10-4 (mol).
\( \Rightarrow \) Số mol HCl dư có trong 50 mL dung dịch A là nHCl = 5. 5,6.10-4 = 2,8.10-3 (mol).
\( \Rightarrow \) Số mol HCl phản ứng với CaCO3 có trong vỏ trứng là:
nHCl = nHCl ban đầu – nHCl dư = 50.10-3.0,4 – 2,8.10-3 = 17,2.10-3 (mol).
\( \Rightarrow \)Số mol CaCO3 có trong vỏ trứng là: \({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{{n_{HCl}}}}{2} = \frac{{17,{{2.10}^{ - 3}}}}{2} = 8,{6.10^{ - 3}}\)(mol).
\( \Rightarrow \)Khối lượng CaCO3 có trong vỏ trứng là: \({m_{CaC{O_3}}} = 0,86\) (g).
\( \Rightarrow \)Khối lượng Ca trong vỏ trứng là: 8,6.10-3.40 = 0,344 gam.
a - Sai. Hàm lượng calcium trong vỏ trứng là: \(\frac{{0,344}}{1}.100\% = 34,4\% .\)
b - Đúng. Dung dịch A có acid dư nên pH < 7.
c - Đúng.
d - Đúng. Hàm lượng CaCO3 có trong vỏ trứng là: %CaCO3 = \(\frac{{0,86}}{1} = 86\% \).