Phiếu bài tập hàng ngày Toán lớp 4 Chân trời sáng tạo Bài 65. Quy đồng mẫu số các phân số có đáp án

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm. a) Hai phân số lần lượt bằng 3/8 và 5/6 đều có mẫu số bằng 24 là ....../......; ...../.....

Giải thích

a) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{3}{8}\)​ và \(\frac{5}{6}\) đều có mẫu số bằng 24 là \(\frac{9}{{24}}\); \(\frac{{20}}{{24}}\)

Giải thích

\(\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 3}}{{8 \times 3}} = \frac{9}{{24}}\); \(\frac{5}{6} = \frac{{5 \times 4}}{{6 \times 4}} = \frac{{20}}{{24}}\)

b) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{2}{5}\)​ và \(\frac{3}{4}\)​ đều có mẫu số bằng 20 là \(\frac{8}{{20}}\); \(\frac{{15}}{{20}}\)

Giải thích

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 4}}{{5 \times 4}} = \frac{8}{{20}}\); \(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 5}}{{4 \times 5}} = \frac{{15}}{{20}}\)

c) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{4}{7}\)​ và \(\frac{6}{5}\) đều có mẫu số bằng 35 là \(\frac{{20}}{{35}}\); \(\frac{{42}}{{35}}\)

Giải thích

\(\frac{4}{7} = \frac{{4 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{20}}{{35}}\); \(\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{42}}{{35}}\)

d) Hai phân số lần lượt bằng \(\frac{5}{9}\)​ và \(\frac{7}{8}\)​ đều có mẫu số bằng 72 là \(\frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{{63}}{{72}}\)

Giải thích

\(\frac{5}{9} = \frac{{5 \times 8}}{{9 \times 8}} = \frac{{40}}{{72}}\); \(\frac{7}{8} = \frac{{7 \times 9}}{{8 \times 9}} = \frac{{63}}{{72}}\)