Viết được cơ chế một số phản ứng thế như: SR của alkane; SEAr của arene và SN1, SN2 của dẫn xuất halogen.
*Ví dụ cơ chế phản ứng thế SR của alkane:
CH4+Cl2→hν/toCH3Cl+HCl
- Giai đoạn khơi mào phản ứng:
Cl−Cl→hν/to2Cl•
- Giai đoạn phát triển mạch phản ứng:
\(C{H_3} - H + C{l^ \bullet } \to \mathop C\limits^ \bullet {H_3} + HCl\)
\(\mathop C\limits^ \bullet {H_3} + Cl - Cl \to C{H_3} - Cl + C{l^ \bullet }\)
…
- Giai đoạn tắt mạch phản ứng:
\(C{l^ \bullet } + C{l^ \bullet } \to Cl - Cl\)
\(\mathop C\limits^ \bullet {H_3} + \mathop {Cl}\limits^ \bullet \to C{H_3} - Cl\)
\[\mathop C\limits^ \bullet {H_3} + \mathop C\limits^ \bullet {H_3} \to C{H_3} - C{H_3}\]
* Ví dụ cơ chế phản ứng thế SEAr của arene:

- Quá trình tạo ra tác nhân electrophile +NO2.
- Quá trình tương tác giữa benzene và tác nhân electrophile.
- Quá trình tách proton để tạo thành sản phẩm:

* Ví dụ cơ chế phản ứng thế SN1, SN2 của dẫn xuất halogen.
- Phản ứng thuỷ phân chloroethane trong dung dịch NaOH:
\(C{H_3} - C{H_2} - Cl + NaOH \to C{H_3} - C{H_2} - OH + NaCl\)
Chloroethane là dẫn xuất halogen bậc một do đó phản ứng thuỷ phân diễn ra theo cơ chế SN2.
\(NaOH \to N{a^ + } + {}^ - OH\)

- Phản ứng thuỷ phân 2 – chloro – 2 – methylpropane trong dung dịch NaOH:
(CH3)3C−Cl+NaOH→to(CH3)3C−OH+NaCl
2 – chloro – 2 – methylpropane là dẫn xuất halogen bậc ba, do đó phản ứng thuỷ phân chủ yếu diễn ra theo cơ chế SN1.
\(NaOH \to N{a^ + } + {}^ - OH\)