(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Ngữ văn có đáp án (Đề 18)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tác dụng của hình thức điệp trong việc diễn tả nội dung của văn bản sau:

6/7

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích tác dụng của hình thức điệp trong việc diễn tả nội dung của văn bản sau:

Tôi đã đọc đời mình trên lá

lúc non tơ óng ánh bình minh

lúc rách nát gió vò, bão quật

lúc cao xanh, lúc về đất vô hình

 

Tôi đã đọc đời mình trên lá

có thể khổng lồ, có thể bé li ti

dẫu tồn tại một giây vẫn tươi niềm kiêu hãnh

đã sinh ra

chẳng sợ thử thách gì.

(Trích Đọc đời mình trên lá, Nguyễn Minh Khiêm, http://vannghequandoi.com.vn/tho/ chum-tho-cua-tac-gia-nguyen-minh-khiem_9529.html, ngày 19/6/2019)

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoăc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tác dụng của hình thức điệp trong việc diễn tả nội dung của văn bản trích Đọc đời mình trên lá, Nguyễn Minh Khiêm.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Các hình thức điệp: đa dạng và phong phú; trải dọc cả đoạn thơ; bao gồm: điệp từ ngữ (lúc, có thể), điệp câu (Tôi đã đọc đời mình trên lá), điệp cấu trúc (lúc...).

+ Tác dụng: tạo âm hưởng nhịp nhàng, cân đối và giọng điệu sâu lắng, suy tư cho các vế câu cũng như cho cả đoạn thơ; góp phần tô đậm, nhấn mạnh những điều tương đồng giữa cuộc đời và chiếc lá mà chủ thể trữ tình đã nhận ra sau quá trình quan sát. suy ngẫm: dù lúc trẻ hay già, lúc tươi xanh hay bị vùi dập, dù vĩ đại hay bé nhỏ đều tự hào vì mình đã xuất hiện trên đời, đều kiêu hãnh đối mặt với những thử thách.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.