Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm Giới hạn.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn.
Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn.
Thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc
xích hoặc song hành.
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận:
Phân tích nội dung chủ đề của tác phẩm Giới hạn của Lê Thị Mây.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận.
- Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận.
- Sắp xếp được hệ thống ý hợp lí theo đặc điểm bố cục của kiểu đoạn văn.
Sau đây là một số gợi ý:
1. Mở đoạn:
• Giới thiệu ngắn gọn về nội dung và chủ đề của bài thơ Giới hạn của Lê Thị Mây.
Bài thơ đề cập đến những giới hạn trong cuộc sống mà mỗi người phải đối diện, vừa là
rào cản, vừa là động lực để vươn lên.
2. Thân đoạn:
• Giới hạn trong cuộc đời con người:
○ Những giới hạn trong cuộc sống như vô hình, khó nhận ra (câu thơ: “Những giới hạn
ngỡ chẳng sao nhận thấy”).
○ Mỗi con người đều phải đối diện với những giới hạn này song hành cùng số phận (câu
thơ: “Chạy song song với số phận mỗi người”).
• Sự can đảm và ý chí vượt qua giới hạn:
○ Tác giả nhấn mạnh việc cần có lòng can đảm để vượt qua những giới hạn này (câu thơ:
“Bàn chân nào can đảm vượt lên?”).
○ Sự đau đớn, thử thách là điều không tránh khỏi, nhưng cũng là động lực để phát triển
(hình ảnh “Máu đã chảy thấm vào đất như lửa”).
• Thông điệp sâu sắc về sự sống và vượt qua:
○ Hình ảnh cái chết và bia đá bất tử cho thấy rằng chỉ có sự can đảm vượt qua giới hạn
mới giúp con người ghi dấu ấn mãi mãi.
○ Những giới hạn thực sự chỉ trái tim mới có thể nhận ra và vượt qua (câu thơ: “Có giới
hạn chỉ trái tim nhận rõ”).
3. Kết đoạn:
• Bài thơ khuyến khích chúng ta đối mặt với những giới hạn, không lùi bước trước thử
thách để hoàn thiện bản thân và sống có ý nghĩa.
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
- Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn
đề nghị luận:
- Trình bày rõ quan điểm về hệ thống các ý.
- Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp
nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt
- Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.
Đoạn văn mẫu
Thơ ca không chỉ là tiếng hát tâm hồn, diễn tả những tình cảm, cảm xúc của con
người mà qua đó, mỗi nhà thơ còn gửi gắm những thông điệp sâu sắc. Bài thơ “Giới hạn”
của tác giả Lê Thị Mây đã cho ta thấy được nhiều bài học qua chủ đề ý nghĩa: cuộc sống luôn tồn tại những giới hạn mà con người cần đối diện, những giới hạn ấy vừa là rào cản
nhưng cũng là động lực để vươn lên. Chủ đề của tác phẩm được nhà thơ thể hiện qua
những từ ngữ, hình ảnh thơ mang nhiều giá trị biểu tượng như “vô cực cuộc đời”, “chẳng
sao nhận thấy”, “đất đai”, “mặt trời”. Nhà thơ khẳng định giới hạn luôn “song song với
số phận mỗi người” nghĩa là nó luôn tồn tại mà con người không thể nào tránh khỏi.
Có những giới hạn đau đớn, “tựa như dao sắc”, không thể tránh khỏi như “cái chết”, “bia
mộ”, không thể lấy lại khi “đã lùi vào quá khứ”. Cũng có những giới hạn vô giá mà “chỉ
trái tim nhận rõ”. Đặc biệt, bài thơ thể hiện rõ về thái độ can đảm, mạnh mẽ, kiên cường
để vượt qua những giới hạn cuộc đời. Câu hỏi tu từ “Bàn chân nào can đảm vượt lên?”
hay ý thơ “Máu đã chảy thấm vào đất như lửa” để rồi “vô giá dưới mặt trời”. Qua chủ đề
của bài thơ, tác giả cũng gửi gắm một thông điệp thật ý nghĩa giới hạn là điều không thể
tránh khỏi, nó tồn tại song song với cuộc đời, nhưng chỉ cần có ý chí để vượt qua những
giới hạn, chúng ta sẽ tạo lập được một cuộc đời rực rỡ, ghi dấu ấn trong thế giới này.