Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) phân tích hình tượng đất nước trong ba khổ thơ cuối của văn bản Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi.
a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:
– Hình thức: Một đoạn văn, thí sinh có thể trình bày đoạn văn theo cách diễn dịch, quy nạp, hỗn hợp, móc xích hoặc song hành.
– Dung lượng: Khoảng 200 chữ. b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Phân tích hình tượng đất nước trong ba khổ thơ cuối của văn bản Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi dẫn ở phần Đọc hiểu.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:
Gợi ý:
- Đề bài yêu cầu phân tích hình tượng đất nước trong ba khổ thơ cuối. Cần đọc kĩ từng khổ thơ, có thể tìm ý bằng cách trả lời một số câu hỏi: Hình tượng đất nước được khám phá, tái hiện bằng những từ ngữ, hình ảnh nào? Qua đó, hình tượng đất nước hiện lên với những vẻ đẹp nào? Tác giả đã thể hiện thái độ, tình cảm và gửi gắm những thông điệp gì? Hình thức nghệ thuật của ba khổ thơ cuối có gì đặc sắc? Dựa vào các câu trả lời để lập dàn ý cho đoạn văn.
- Khi viết, cần phân tích được các bằng chứng cụ thể trong từng khổ thơ để làm rõ đặc điểm của hình tượng đất nước:
+ Hình tượng đất nước vừa hiền hoà, thơ mộng vừa bất khuất, kiên cường được khám phá, khắc hoạ bằng những hình ảnh gần gũi, bình dị, thân thuộc. Hình ảnh những dòng sông mát rượi, những giọng hò ngọt lịm gợi vẻ đẹp của một nước Việt Nam hiền hoà, êm đềm, thơ mộng; hình ảnh những người mẹ tảo tần, nhẫn nại, chịu thương chịu khó (Mặc áo thay vai/ Hạt lúa củ khoai), bền bỉ, thuỷ chung, là điểm tựa vững bền, gánh vác gia đình “nuôi chồng, nuôi con chiến đấu”, gợi bao chặng
đường vất vả, gian nan mà hào hùng của dân tộc. Đặc biệt, hình ảnh những người con gái con trai Đẹp như hoa hồng cứng như sắt thép đã trở thành biểu tượng cho thế hệ trẻ Việt Nam thời kháng chiến chống Mỹ, cứu nước, với lí tưởng sống cao cả, sẵn sàng chiến đấu, hi sinh để bảo vệ quê hương, xứ sở,...
- Qua đó, cần nhận xét, đánh giá được một số nét đặc sắc trong hình thức nghệ thuật: các hình ảnh ẩn dụ, so sánh (ngọt lịm những giọng hò, như trời xanh, như nhung lụa,...); điệp ngữ (Đất Nước); từ ngữ, hình ảnh tương phản (hoa hồng – sắt thép, xa nhau – gặp mặt),...
d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận: Phân tích hình tượng đất nước trong ba khổ thơ cuối của văn bản Chúng con chiến đấu cho Người sống mãi Việt Nam ơi dẫn ở phần Đọc hiểu.
– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: Lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.