(2025) Đề thi tổng ôn tốt nghiệp THPT Ngữ văn có đáp án (Đề 20)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu nhận xét của anh/chị về mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình (“ta”) và không gian đất trời trong đoạn trích sau:

6/7

II. PHẦN VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) nêu nhận xét của anh/chị về mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình (“ta”) và không gian đất trời trong đoạn trích sau:

Trời rộng lắm mà ta thì bé nhỏ

Như chim non đơn lẻ dưới trời xa

Với bão táp bao lần đôi cánh mỏi

Vẫn chỉ riêng mình. Ta với ta.

(Trích Hành khất, Bảo Ngọc, in trong Giữ lửa, NXB Hội Nhà văn, 2015)

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Xác định được yêu cầu về hình thức, dung lượng của đoạn văn:

Xác định đúng yêu cầu về hình thức và dung lượng (khoảng 200 chữ) của đoạn văn. Thí sinh có thể trình bày đoạn theo cách diễn dịch, quy nạp, tổng - phân - hợp, móc xích hoăc song hành.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Nhận xét về mối quan hệ giữa chủ thể trữ tình (“ta”) và không gian đất trời trong đoạn trích Hành khất, Bảo Ngọc.

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận:

– Xác định được các ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận, sau đây là một số gợi ý:

+ Chủ thể trữ tình xuất hiện trong đoạn thơ như một cá thể nhỏ bé, đơn lẻ; “ta” được so sánh như “chim non đơn lẻ” bị lạc giữa không gian vũ trụ xa rộng, với “bão táp bao lần”.

+ Sự tương phản giữa “ta” và không gian làm nổi bật sự cô đơn, nhỏ bé, hữu hạn của kiếp người.

d. Viết đoạn văn đảm bảo các yêu cầu sau:

– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

– Trình bày rõ quan điểm và hệ thống các ý.

– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng.

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn văn.

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.