Bộ 15 đề thi cuối kì 1 Ngữ văn 6 Cánh diều cấu trúc mới có đáp án - Đề 7

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ sau:

7/7

Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ sau:

TRE VIỆT NAM

(Trích)

Bão bùng thân bọc lấy thân,

Tay ôm tay níu tre gần nhau thêm.

Thương nhau tre không ở riêng,

Luỹ thành từ đó mà nên hỡi người.

Chẳng may thân gãy cành rơi,

Vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng.

Nòi tre đâu chịu mọc cong,

Chưa lên đã nhọn như chông lạ thường.

Lưng trần phơi nắng phơi sương,

Có manh áo cộc tre nhường cho con.

[….]

Mai sau,

Mai sau,

Mai sau...

Đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh.

(Nguyễn Duy Trích “Cát trắng”, NXB Quân đội nhân dân, 1973)

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn biểu cảm

- Học sinh biết tạo lập một đoạn văn biểu cảm đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn

b. Xác định được yêu cầu đề bài

Trình bày cảm xúc của mình sau khi đọc đoạn thơ Tre Việt Nam của Nguyễn Duy.

c. Triển khai đoạn văn

- HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

* Mở đoạn:

- Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam.

- Dẫn vào đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp của cây tre – biểu tượng cho phẩm chất và tinh thần của con người Việt Nam.

* Thân đoạn:

- Cảm nhận nội dung:

+ Hình ảnh tre đoàn kết, gắn bó: “Bão bùng thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” → biểu tượng cho tình nghĩa, tinh thần tương trợ của người Việt.

+ Tre kiên cường, bền bỉ: “Chẳng may thân gãy cành rơi, vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng” → dù ngã vẫn truyền sức sống, thể hiện ý chí không khuất phục.

+ Tre mang phẩm chất ngay thẳng: “Nòi tre đâu chịu mọc cong” → gợi nhân cách chính trực, kiên cường của dân tộc.

+ Tre cần cù, hi sinh: “Lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cộc tre nhường cho con” → như người mẹ tảo tần, nhường nhịn vì thế hệ sau.

+ Hình ảnh kết thúc “Mai sau, đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh” khẳng định sức sống bền bỉ, truyền thống quý báu mãi trường tồn.

- Cảm nhận nghệ thuật:

+ Thể thơ lục bát quen thuộc, giọng điệu mộc mạc, gần gũi.

+ Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ giúp cây tre mang linh hồn con người Việt Nam.

* Kết đoạn:

- Khẳng định ý nghĩa: Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp giản dị mà kiên cường của cây tre – biểu tượng cho sức sống, nhân cách và tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam.

- Nêu cảm xúc riêng: Em thêm yêu, thêm tự hào về truyền thống dân tộc qua hình ảnh tre xanh muôn đời.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt

e. Sáng tạo

- Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng.           

- Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu.