Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ của em về đoạn thơ sau:
a. Đảm bảo cấu trúc đoạn văn biểu cảm - Học sinh biết tạo lập một đoạn văn biểu cảm đảm bảo đủ cấu trúc 3 phần: Mở đoạn, thân đoạn, kết đoạn |
b. Xác định được yêu cầu đề bài Trình bày cảm xúc của mình sau khi đọc đoạn thơ Tre Việt Nam của Nguyễn Duy. |
c. Triển khai đoạn văn - HS có thể triển khai theo những cách khác nhau, nhưng cần đảm bảo các ý cơ bản sau: * Mở đoạn: - Giới thiệu khái quát về tác giả Nguyễn Duy và bài thơ Tre Việt Nam. - Dẫn vào đoạn thơ: Đoạn thơ thể hiện vẻ đẹp của cây tre – biểu tượng cho phẩm chất và tinh thần của con người Việt Nam. * Thân đoạn: - Cảm nhận nội dung: + Hình ảnh tre đoàn kết, gắn bó: “Bão bùng thân bọc lấy thân, tay ôm tay níu tre gần nhau thêm” → biểu tượng cho tình nghĩa, tinh thần tương trợ của người Việt. + Tre kiên cường, bền bỉ: “Chẳng may thân gãy cành rơi, vẫn nguyên cái gốc truyền đời cho măng” → dù ngã vẫn truyền sức sống, thể hiện ý chí không khuất phục. + Tre mang phẩm chất ngay thẳng: “Nòi tre đâu chịu mọc cong” → gợi nhân cách chính trực, kiên cường của dân tộc. + Tre cần cù, hi sinh: “Lưng trần phơi nắng phơi sương, có manh áo cộc tre nhường cho con” → như người mẹ tảo tần, nhường nhịn vì thế hệ sau. + Hình ảnh kết thúc “Mai sau, đất xanh tre mãi xanh màu tre xanh” khẳng định sức sống bền bỉ, truyền thống quý báu mãi trường tồn. - Cảm nhận nghệ thuật: + Thể thơ lục bát quen thuộc, giọng điệu mộc mạc, gần gũi. + Biện pháp nhân hóa, ẩn dụ giúp cây tre mang linh hồn con người Việt Nam. * Kết đoạn: - Khẳng định ý nghĩa: Đoạn thơ ca ngợi vẻ đẹp giản dị mà kiên cường của cây tre – biểu tượng cho sức sống, nhân cách và tinh thần bất khuất của dân tộc Việt Nam. - Nêu cảm xúc riêng: Em thêm yêu, thêm tự hào về truyền thống dân tộc qua hình ảnh tre xanh muôn đời. |
d. Chính tả, ngữ pháp Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt |
e. Sáng tạo - Bài viết có luận điểm rõ ràng, lập luận thuyết phục, diễn đạt trong sáng, bài viết thể hiện được sự sáng tạo, độc đáo riêng. - Chữ viết sạch đẹp, rõ ràng, văn phong lưu loát; không mắc lỗi chính tả, lỗi dùng từ, đặt câu. |