Viết bài văn nghị luận phân tích đoạn trích sau: Ôi yêu quá, mấy cây dừa trước ngõ Rễ dừa nâu, mườn mượt gân tơ Đường tạnh ráo, đất lên màu tươi mới Đã yêu rồi sao bỗng thấy yêu hơn...
a. Bảo đảm bố cục và dung lượng bài nghị luận: Bảo đảm yêu cầu của thể loại bài văn, có: Mở bài; Thân bài; Kết bài. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận: Phân tích nội dung, nghệ thuật của đoạn trích. | 0,25 |
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu: Lựa chọn các thao tác lập luận phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục 3 phần của bài nghị luận văn học. Phân tích nội dung đoạn trích theo bố cục hoặc mạch cảm xúc; phân tích hoặc cảm nhận đoạn trích; linh hoạt khi chấm. Có thể triển khai theo hướng: | 3,0 |
* Giới thiệu tác giả, tác phẩm và vấn đề nghị luận: nêu xuất xứ, hoàn cảnh sáng tác (nếu có); đề tài; ý nghĩa nhan đề của tác phẩm. - Hình ảnh quê hương: + Quê hương bình dị, gần gũi; các hình ảnh cây dừa trước ngõ, rễ dừa nâu, mướt mượt gần to,... + Quê hương gắn liền với kí ức tuổi thơ: mưa đập cành tre, mưa rơi tàu lá,... - Tâm trạng của nhân vật trữ tình: + Tình yêu tha thiết với quê hương: Yêu quá, yêu rồi, yêu hơn, có sao lòng lại xót đau?,... + Khao khát mãnh liệt được trở về quê hương: ta muốn về quê nội; ta muốn trở lại tuổi thơ,... * Một số nét đặc sắc về nghệ thuật: - Thể thơ tự do, nhịp điệu linh hoạt. - Ngôn ngữ bình dị, mộc mạc. - Hình ảnh thơ gần gũi sinh động; sử dụng các biện pháp tu từ: nhân hoá, điệp ngữ,... - Giọng điệu trữ tình thiết tha. * Đánh giá khái quát giá trị vấn đề: - Đoạn thơ thể hiện những tình cảm sâu lắng, tinh tế của nhà thơ đối với quê hương, qua đó bộc lộ tâm hồn nhạy cảm, sâu sắc. |
|
d. Diễn đạt: đảm bảo chuẩn chính tả, đúng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết câu trong đoạn. | 0,25 |
e. Sáng tạo: thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận, có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,25 |