Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) phân tích nhân vật người bà trong truyện ngắn sau: Bát canh của bà
| Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau: a. Yêu cầu chung: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, đảm bảo yêu cầu về hình thức, dung lượng và sử dụng bằng chứng. - Vấn đề nghị luận: đặc điểm nhân vật người bà - Dung lượng: khoảng 600 chữ - Bằng chứng: truyện ngắn Bát canh của bà | 1,0 |
| b. Yêu cầu cụ thể: Thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận. | 3,0 |
| b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận văn học. - Mở bài: Giới thiệu được vấn đề nghị luận. - Kết bài: Khẳng định được vấn đề nghị | 0,5 |
| b2. Phân tích đặc điểm của nhân vật người bà - Ngoại hình: người bà gầy quắt, mặc váy thâm sờn bạc, áo cánh nâu => Dáng vẻ quen thuộc của người lao động nghèo vùng nông thôn. - Cuộc sống nghèo khó, vất vả nơi làng quê (quê mình hồi đó thật nghèo, bốn bên là đồng chiêm trũng, bà làm gì có tiền để mua cho chúng tôi các thứ quà chợ, …) - Phẩm chất: + Bà là người tần tảo, chịu thương chịu khó, giàu kinh nghiệm sống (thành thạo việc đồng áng: hái rau, bắt cua, thuộc nhiều câu ca, câu vè, chỉ cho cháu biết tên từng loại rau một,…) + Bà là người có tấm lòng thơm thảo, giàu tình yêu thương, hết lòng quan tâm đến con cháu (được tin chúng tôi về, bà thường mang quà đến cho, khi thì tấm mía, khi thì mấy củ khoai lang luộc, toàn những thứ tự tay bà trồng ra cả; chăm sóc cháu bằng bát canh cua dân dã nhưng chứa đựng bao chăm chút, yêu thương; bà cứ tủm tỉm ngồi nhìn cháu ăn, quạt cho cháu bằng cái mo cau,…) | 1,0 |
| b3. Nghệ thuật khắc họa nhân vật Nhân vật người bà hiện lên qua dòng hồi tưởng của người cháu (người kể chuyện ở ngôi thứ nhất); kết hợp miêu tả ngoại hình và phẩm chất; ngôn ngữ đối thoại sinh động; giọng văn tha thiết; những chi tiết chân thực, giàu sức gợi,… | 0,5 |
| b4. Đánh giá - Nhân vật người bà hiện lên bình dị, gần gũi, tiêu biểu cho vẻ đẹp của biết bao người bà, người mẹ nông thôn. - Qua hình tượng nhân vật, tác giả thể hiện tình yêu quê hương, trân trọng kí ức tuổi thơ và những điều bình dị, ngợi ca tình bà cháu thiêng liêng, cao đẹp… | 0,5 |
| b5. Sáng tạo - Có những ý đột phá, vượt ra ngoài đáp án nhưng có sức thuyết phục. - Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo; thể hiện những hiểu biết sâu sắc về lí luận văn học. | 0,5 |
| HƯỚNG DẪN CHẤM a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 ± 200 chữ: 0,25 điểm Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng: 0,5 điểm b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau: b1: 0,5 điểm Biết dẫn dắt và giới thiệu tác giả, tác phẩm, nêu vấn đề nghị luận: 0,5 điểm b2: 1,0 điểm - Phân tích được ý 1: 0,25 điểm - Phân tích được ý 2: 0,25 điểm - Phân tích được ý 3: 0,5 điểm + Phân tích được 02 phẩm chất trở lên: 0,5 điểm + Phân tích được 01 phẩm chất: 0,25 điểm b3: 0,5 điểm - Nêu được từ 03 đặc điểm nghệ thuật trở lên: 0,5 điểm - Nêu được 01- 02 đặc điểm: 0,25 điểm b4: 0,5 điểm - Trả lời được 02 ý: 0,5 điểm - Trả lời được 01 ý: 0,25 điểm b5: 0,5 điểm Đảm bảo 02 tiêu chí trở lên: 0,5 điểm Đảm bảo 01 tiêu chí: 0,25 điểm Lưu ý: Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu): Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 – 8 lỗi; Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 – 12 lỗi; Không chấm quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi |
|