Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ), phân tích hình tượng người lính đảo trong bài thơ sau:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: hình tượng người lính đảo trong bài thơ Đợi mưa trên đảo sinh tồn. | 0,5 |
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận của bài viết: – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận: * Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm - Trần Đăng Khoa là một trong những cây bút lớn của nền văn học Việt Nam hiện đại; có nhiều sáng tác đặc sắc viết về đề tài biển đảo quê hương, như: Lính đảo hát tình ca trên đảo, Đồng đội tôi trên đảo Thuyền Chài, Thơ tình người lính biển... - Bài thơ Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn được viết năm 1982, là một trong những thi phẩm tiêu biểu cho đề tài biển đảo của Trần Đăng Khoa. * Phân tích hình tượng người lính đảo trong bài thơ Đợi mưa trên đảo Sinh Tồn - Người lính với điều kiện sống vô cùng khắc nghiệt, thiếu thốn: đảo Sinh Tồn những năm 1980 rất khan hiếm nước ngọt (Bóng đen sẵn như gốc cây khô cháy) - Người lính được khắc hoạ với những chi tiết tuyệt đẹp: + Khao khát, kiên trì đón đợi mưa rơi (Ôi ước gì được thấy mưa rơi, Mưa đi! Mưa đi! Mưa cho táo bạo) + Trẻ trung, tinh nghịch, yêu đời (Chúng tôi sẽ trui trần nhảy choi choi trên mặt cắt, Giấy giua tới bởi trên mặt cắt) + Kiên cường, bất khuất (Chúng tôi như hòn đá ngàn năm trong nhịp đập trái tìm người * Đánh giá chung - Trong bài thơ, người lính hiện lên tuyệt đẹp với những phẩm chất sáng ngời: anh dũng, kiên cường; lạc quan, hóm hỉnh; thuỷ chung với lí tưởng chiến đấu..... - Với thi phẩm, Trần Đăng Khoa đã bộc lộ tình yêu, lòng ngưỡng mộ và thái độ ngợi ca sâu sắc trước các chiến sĩ nơi hải đảo xa xôi. - Bài thơ lan thấm vào người đọc tình yêu các chiến sĩ hải quân và thức dậy trong chúng ta tinh thần trách nhiệm với biển đảo quê hương. | 1,0 |
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: – Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. – Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: HS có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 1,5 |
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 |
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |