Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ sau:
a. Đảm bảo bố cục và dung lượng của bài văn nghị luận Đảm bảo yêu cầu về bố cục và dung lượng (khoảng 600 chữ) của bài văn. |
b. Xác định đúng vấn đề nghị luận Phân tích, đánh giá về nội dung và nghệ thuật của bài thơ Không có gì tự đến đâu con của tác giả Nguyễn Đăng Tấn. |
c. Viết được bài văn nghị luận đảm bảo các yêu cầu Lựa chọn được thao tác lập luận phù hợp, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng; trình bày được hệ thống ý phù hợp theo bố cục 3 phần của bài văn nghị luận. Có thể triển khai theo hướng: * Mở bài: Giới thiệu vấn đề nghị luận. * Thân bài: Triển khai vấn đề nghị luận: - Đặc sắc về nội dung: + Bài thơ là lời tâm sự gần gũi nhưng chân thành, giàu cảm xúc của người cha dành cho con. Thông qua những kinh nghiệm sống của bản thân, người cha đã truyền lại những bài học thấm thía, từ đó, gửi gắm tình yêu thương vô bờ, niềm tin vào sức mạnh của chính bản thân con. + Trước hết là lời tâm sự của người cha với con về quy luật cuộc sống: Con người muốn có được thành công cần phải vượt qua khó khăn, thử thách, khắc nghiệt như quả trên cây muốn ngọt phải trải qua tháng ngày tích nhựa, hoa chỉ thơm khi trải qua nắng lửa,… + Lời tâm sự của người cha về cách dạy con, tình yêu thương của cha mẹ với con cái. Thương yêu con, đâu đồng nghĩa với nuông chiềumà phải biết uốn nắn, có “roi vọt” khi con hư và có lỗi. Hiểu được điều đó, người con sẽ có cái nhìn đúng đắn, biết ơn cha mẹ nhiều hơn. + Lời nhắn nhủ của người cha đối với con về cách ứng xử trong cuộc sống: Cuộc sống vốn dài rộng không bằng phẳng, luôn ẩn chứa những biến cố, thăng trầm, chỉ cần con kiên cường, độc lập, tự chủ, nỗ lực, quyết tâm thì mới gặt hái được thành công. - Đặc sắc về nghệ thuật: + Bài thơ được viết theo thể thơ tự do, cấu tứ độc đáo thông qua lời tâm sự của cha với con, rất tự nhiên mà sâu sắc. + Ngôn ngữ thơ giản dị, trong sáng, hình ảnh thơ gần gũi như lời trò chuyện hằng ngày của cha và con đã khiến những bài học chiêm nghiệm cả đời cha trở nên gần gũi, thấm thía. + Các biện pháp tu từ: so sánh, ẩn dụ, nhân hóa,... cũng góp phần làm rõ thông điệp, bài học sâu sắc mà người cha dành cho con. Từ đó, ngời sáng lên tấm lòng của người cha, tầm quan trọng của gia đình trong việc hình thành nhân cách của con cái. * Kết bài: Khẳng định giá trị và sức sống của bài thơ. Hướng dẫn chấm: -HSphântích,lậpluậnchặtchẽ,thuyếtphục:lílẽxácđáng,dẫnchứngtiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và dẫn chứng: 2,5 điểm. -HSphântích,lậpluậnchưathậtchặtchẽ,thuyếtphục:lílẽxácđángnhưng dẫn chứng không tiêu biểu: 1,75- 2,25 điểm. -HSphântích,lậpluậnchưathậtchặtchẽ,thuyếtphục:lílẽxácđángnhưng không có dẫn chứng hoặc dẫn chứng sơ sài: 1,0 - 1,5 điểm. -HSphântích,lậpluậnchưathậtchặtchẽ,thuyếtphục:lílẽchungchung nhưng không có dẫn chứng: 0,75- 1,0 điểm. -HSphântích,lậpluậnchungchung,lílẽsơsài,khôngcódẫnchứnghoặcdẫn chứng không phù hợp: 0,25 – 0,5 điểm. - HS trả lời sai hoặc không trả lời: 0 điểm. Lưuý:Thísinhcóthểbàytỏsuynghĩ,quanđiểmriêngnhưngphảiphùhợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. |
d. Diễn đạt Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt, liên kết văn bản. Hướng dẫn chấm: Không cho điểm nếu bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, ngữ pháp |
đ. Sáng tạo Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. Hướng dẫn chấm: HS viết văn giàu hình ảnh, cảm xúc, có cái nhìn riêng, mới mẻ về vấn đề, có dẫn chứng tiêu biểu, xác đáng; sáng tạo trong diễn đạt, lập luận, làm cho lời văn có giọng điệu, hình ảnh, giàu sức thuyết phục. Đáp ứng được 2 yêu cầu trở lên: 0,5 điểm – Đáp ứng được 1 yêu cầu: 0,25 điểm. |