Đề tham khảo tốt nghiệp THPT môn Ngữ văn 2025 có đáp án - Đề 32

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về ý nghĩa của lời nói chân thành trong cuộc sống.

7/7

Câu 2. (4,0 điểm)

Lời nói chân thành, truyền tải được năng lượng an lành, đích thực là liều thuốc bổ giúp nhau mau chóng hồi phục sức khỏe và tinh thần.

   (Theo Minh Niệm, Trích Hiểu về trái tim, NXB Tổng hợp TP Hồ Chí Minh, 2016, tr.179).

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) bày tỏ ý kiến của anh/chị về ý nghĩa của lời nói chân thành trong cuộc sống.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội

0,25

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Ý nghĩa của lời nói chân thành trong cuộc sống.

0,5

c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:

− Xác định được các ý chính của bài viết.

− Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận:

* Giới thiệu vấn đề nghị luận và nêu khái quát quan điểm của cá nhân về vấn đề.

* Triển khai vấn đề nghị luận:

− Giải thích vấn đề nghị luận.

− Thể hiện quan điểm của người viết, có thể theo một số gợi ý sau:

+ Lời nói chân thành truyền năng lượng tích cực làm người nghe, người tiếp nhận hài lòng, dễ chịu, phấn chấn.

+ Lời nói chân thành có tác dụng như liều thuốc tốt bồi dưỡng cơ thể, giúp mau chóng hồi phục sức khỏe và tinh thần.

+ Lời nói chân thành có tính chất xây dựng niềm tin yêu cho nhau.

+ Lời nói chân thành thể hiện được giá trị văn hóa, đạo đức của người nói.

− Mở rộng, trao đổi với quan điểm trái chiều hoặc ý kiến khác để có cái nhìn toàn diện.

* Khẳng định lại quan điểm cá nhân đã trình bày và rút ra bài học cho bản thân.

1,0

d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:

− Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.

− Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.

− Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp tiếng Việt.

− Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.

Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.

1,5

đ. Diễn đạt:

Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.

0,25

e. Sáng tạo:

Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.

0,5