Viết bài văn (khoảng 600 chữ) phân tích, đánh giá bi kịch của nhân vật Hồn Trương Ba trong đoạn trích sau:
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận văn học. | 0,25 |
b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Bi kịch của nhân vật Hồn Trương Ba trong đoạn trích. | 0,5 |
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề nghị luận của bài viết: – Xác định được các ý chính của bài viết. – Sắp xếp được các ý hợp lí theo bố cục ba phần của bài văn nghị luận. * Mở bài: Giới thiệu được vấn đề cần nghị luận (bi kịch của nhân vật Hồn Trương Ba trong đoạn trích). * Thân bài: + Giải thích khái niệm “bi kịch” là gì? (Gợi ý: mâu thuẫn giằng xé nội tâm trước một tình thế khó giải quyết; hoặc tình cảnh đau khổ trớ trêu của con người khi lâm vào tình cảnh ngang trái...). Giới thiệu khái quát về lai lịch và bối cảnh của nhân vật Trương Ba trong đoạn trích. + Phân tích bi kịch “hồn này xác nọ” của nhân vật Hồn Trương Ba trong đoạn trích: từ một người làm vườn hồn hậu, tốt tính, tài hoa giờ đây trở nên trái tính, tha hoá, biến thành người khác, tiêm nhiễm một số thói xấu của anh hàng thịt, đánh mất chính mình (Lúc nào cũng sặc sụa hơi men, uống rượu nhiều quá; Thức ăn kém một chút cũng cau có không chịu ăn, vợ chồng dằn vặt cãi cọ; cân sai, bắt chẹt khách hàng;...); xa rời thú vui trí tuệ và tao nhã trước kia, trở nên xa lạ tầm thường trong mắt bạn bè (nước cờ vụn vặt, tủn mủn, thô phũ, bần tiện,...);... + Nghệ thuật: tình huống kịch dần đẩy lên căng thẳng, có ý nghĩa thử thách nhân vật; ngôn ngữ điêu luyện, sâu sắc; tính cách nhân vật hiện lên qua ngôn ngữ và hành động;... * Kết bài: + Đánh giá, khẳng định lại vấn đề: Bi kịch đau khổ của Hồn Trương Ba là phải sống vênh lệch; bị lấn át và chịu tác động bởi tính xấu của thân xác người khác,... + Tác giả muốn truyền tải thông điệp: phải là chính mình, cuộc sống thật đau khổ khi không được là chính mình. | 1,0 |
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau: – Triển khai ít nhất được hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân. – Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận. – Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng; bằng chứng tiêu biểu, phù hợp; kết hợp nhuần nhuyễn giữa lí lẽ và bằng chứng. Lưu ý: HS có thể trình bày suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật. | 1,5 |
đ. Diễn đạt: Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản. | 0,25 |
e. Sáng tạo: Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ. | 0,5 |