Bài tập Quy tắc octet có đáp án

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử F2, CCl4¬ và NF3.

4/6

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử F2, CCl và NF3.

0/3000 ký tự
Giải thích

- Hình thành liên kết trong phân tử F2

Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử F2, nguyên tử fluorine có 7 electron hoá trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hoà theo quy tắc octet nên mỗi nguyên tử fluorine góp chung 1 electron.

Phân tử F2 được biểu diễn như sau:

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử F2, CCl4¬ và NF3. (ảnh 1)

Xung quanh mỗi nguyên tử fluorine đều có 8 electron.

- Hình thành liên kết trong phân tử CCl4

Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử CCl4, nguyên tử chlorine có 7 electron hoá trị, mỗi nguyên tử chlorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hoà, nguyên tử carbon có 4 electron hóa trị nên nguyên tử carbon sẽ góp chung với mỗi nguyên tử chlorine 1 electron.

Phân tử CCl4 được biểu diễn như sau:

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử F2, CCl4¬ và NF3. (ảnh 2)- Hình thành liên kết trong phân tử NF3

Khi hình thành liên kết hoá học trong phân tử NF3, nguyên tử fluorine có 7 electron hoá trị, mỗi nguyên tử fluorine cần thêm 1 electron để đạt cấu hình electron bão hoà, nguyên tử nitrogen có 5 electron hóa trị nên nguyên tử nitrogen sẽ góp chung với mỗi nguyên tử fluorine 1 electron.

Phân tử NF3 được biểu diễn như sau:

Vận dụng quy tắc octet để giải thích sự hình thành liên kết trong các phân tử F2, CCl4¬ và NF3. (ảnh 3)