Underline the mastate m each of the following sentences and correct it
1. Đáp án: whose → who/ that
Giải thích: Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người “the waiter” đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ là “who” hoặc “that”.
Dịch nghĩa: The waiter who/ that opened the door for the woman is over there. (Người phục vụ đã mở cửa cho người phụ nữ đang ở đằng kia.)
2. Đáp án: his → whose
Giải thích: Để thể hiện mối quan hệ sở hữu giữa danh từ “the man” và “ daughter” ta cần đại từ quan hệ “whose”.
Dịch nghĩa: He is the man whose daughter got married yesterday (Ông ấy là người có con gái kết hôn ngày hôm qua.)
3. Đáp án: what → which/ that
Giải thích: Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ vật “the television” làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ là “which” hoặc “that”.
Dịch nghĩa: The television which/ that I bought was made in Japan. (Chiếc tivi mà tôi đã mua được sản xuất tại Nhật Bản.)
4. Đáp án: he → who/ that
Giải thích: Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người “the sales representative” đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ là “who” hoặc “that”.
Dịch nghĩa: The sales representative who/ that contacted me came to my office today. (Đại diện bán hàng liên lạc với tôi đã đến văn phòng của tôi ngày hôm nay.)
5. Đáp án: live → lives
Giải thích: Đại từ quan hệ “who” thay thế cho danh từ ngôi thứ 3 số ít “my brother” làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ nên động từ “live” (sống) phải chia là “lives”.
Dịch nghĩa: My brother who lives in Sydney came to see me last month. (Anh trai tôi, người sống ở Sydney đã đến thăm tôi tháng trước.)
6. Đáp án: whom → who
Giải thích: Đại từ quan hệ thay cho danh từ chỉ người “the athletes” đứng làm chủ ngữ trong mệnh đề quan hệ không xác định là “who”.
Dịch nghĩa: The athletes, who failed the drug test, were disqualified. (Những vận động viên kiểm tra có sử dụng ma túy đã bị loại.)