UBND tỉnh X đã ban hành một quyết định yêu cầu
a. Quốc hội có nhiệm vụ và quyền hạn quyết định chính sách cơ bản về tài chính, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế. | Đúng. Đoạn văn trích dẫn trực tiếp Điều 70 Hiến pháp 2013, khẳng định rõ vai trò và quyền hạn của Quốc hội trong lĩnh vực tài chính và thuế. Đây là một nguyên tắc Hiến định về phân công quyền lực. |
b. UBND tỉnh có quyền tự ban hành quyết định về các khoản phí tùy theo điều kiện của từng địa phương. | Sai. Mặc dù UBND tỉnh có quyền ban hành một số loại phí, lệ phí theo thẩm quyền được phân cấp, nhưng việc "quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế" (bao gồm cả các loại phí mang tính chất bắt buộc, có tác động rộng rãi đến doanh nghiệp) là quyền của Quốc hội, hoặc phải được Quốc hội/cơ quan cấp trên có thẩm quyền ủy quyền cụ thể. Việc doanh nghiệp khiếu nại và viện dẫn Hiến pháp cho thấy quyết định của UBND tỉnh có thể vượt quá thẩm quyền. |
c. Chỉ Quốc hội mới có quyền hủy bỏ quyết định của UBND tỉnh X. | Sai. Tòa án (cụ thể là Tòa án hành chính) có thẩm quyền xem xét và hủy bỏ các quyết định hành chính của cơ quan nhà nước (như UBND tỉnh) nếu quyết định đó trái pháp luật, bao gồm cả Hiến pháp. Cơ quan cấp trên trực tiếp của UBND tỉnh (ví dụ: Chính phủ, Bộ có liên quan) cũng có thể có quyền hủy bỏ. |
d. Mọi văn bản quy phạm pháp luật ban hành không phù hợp với Hiến pháp đều bị hủy bỏ. | Đúng. Đây là một nguyên tắc Hiến định tối cao trong hệ thống pháp luật. Hiến pháp là đạo luật cơ bản, có hiệu lực pháp lý cao nhất. Mọi văn bản pháp luật khác (Luật, Nghị định, Thông tư, Quyết định của địa phương...) đều phải phù hợp với Hiến pháp. Nếu có sự không phù hợp, văn bản đó sẽ bị đình chỉ thi hành, sửa đổi hoặc hủy bỏ. Việc các doanh nghiệp đưa vụ việc ra Tòa án là để Tòa án xem xét tính hợp Hiến của quyết định. |