Từ “nhan nhản” (in đậm, gạch chân) trái nghĩa với từ nào sau đây? A. hiếm có. B. tràn ngập. C. la liệt. D. vô số.
Giải thích
“nhan nhản”: nhiều đến mức tràn ngập, chỗ nào cũng thấy, cũng gặp. Từ trái nghĩa là “hiếm có”. Chọn A.
“nhan nhản”: nhiều đến mức tràn ngập, chỗ nào cũng thấy, cũng gặp. Từ trái nghĩa là “hiếm có”. Chọn A.