Từ một điểm A nằm ngoài đường tròn (O; R) vẽ hai tiếp tuyến AB, AC với đường tròn

a) Xét tứ giác AIMK có:
AIM^= 90° (MI ⊥ AB); AKM^ = 90° (MK ⊥ AC)
⇒ AIM^+AKM^ = 90° + 90° = 180°
Mà 2 góc ở vị trí đối nhau
⇒ Tứ giác AIMK nội tiếp
Xét (O) có AB, AC là hai tiếp tuyến cắt nhau tại A
⇒ OB ⊥ AB; OC ⊥ AC ⇒ABO^=ACO^ = 90°
Xét tứ giác ABOC có:
ABO^+ACO^= 90° + 90° = 180°
Mà 2 góc ở vị trí đối nhau
⇒ Tứ giác ABOC nội tiếp
b) Xét tứ giác MPCK có:
MPC^ = 90° (MP ⊥ BC); MKC^= 90° (MK ⊥ AC)
⇒ MPC^+MKC^ = 90° + 90° = 180°
Mà 2 góc ở vị trí đối nhau
⇒ Tứ giác MPCK nội tiếp
⇒ MPK^=MCK^(cùng nhìn cạnh MK)
Xét (O) có: MCK^ là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung MC
MBC^ là góc nội tiếp chắn cung MC
⇒ MCK^=MBC^
Mà MPK^=MCK^⇒ MPK^=MBC^
c) Xét tứ giác MIBP có:
MIB^= 90° (MI ⊥ AB) ; MPB^ = 90°(MP⊥BC)
⇒ MIB^+MPB^ = 90° + 90° = 180°
mà 2 góc ở vị trí đối nhau
⇒Ttứ giác MIBP nội tiếp
⇒ IBM^=IPM^ (cùng nhìn cạnh MI)
MIP^=MBP^ (cùng nhìn cạnh MP) hay MBC^=MIP^
mà MPK^=MBC^ ⇒ MPK^=MIP^
Xét (O) có: IBM^ là góc tạo bởi tiếp tuyến và dây cung BM
MCB^ là góc nội tiếp chắn cung BM
⇒ IBM^=MCB^
mà IBM^=IPM^⇒ MCB^=IPM^ hay MCP^=IPM^
Tứ giác MPCK nội tiếp ⇒ MCP^=MKP^
⇒ IPM^=MKP^
Xét ΔMIP và ΔMPK có:
IPM^=MKP^
MIP^=MPK^
⇒ ΔMIP ~ ΔMPK (g.g)
⇒ MI.MP = MP.MK ⇒ MI.MK = MP2
d) Vì MI.MK = MP2 nên MI.MK.MP = MP3
Tích MI.MK.MP đạt giá trị lớn nhất khi MP lớn nhất
Gọi H là hình chiếu của O trên BC
⇒ OH cố định (Vì O cố định; BC cố định)
Gọi D là giao điểm của MO và BC
Ta có: MP ≤ MD; OH ≤ OD
MP + OH ≤ MD + OD = MO ⇒ MP + OH ≤ R
⇒MP ≤ R−OH ⇒ MP3 ≤ (R − OH)3
Dấu "=" xảy ra khi MP = R − OH
⇒ O, H, Mthẳng hàng
⇒ M nằm chính giữa cung nhỏ BC
Vậy tích MI.MK.MP đạt giá trị lớn nhất khi M nằm chính giữa cung nhỏ BC.