Đề cương ôn tập cuối kì 1 Toán 8 Cánh diều cấu trúc mới (Tự luận) có đáp án - Phần 3

Tứ giác A D H E là hình gì? Vì sao?

7/26

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\]\[AB < AC,\] đường cao\[AH.\] Kẻ \[HD\] vuông góc với\[AB\] tại \(D,\)\[HE\] vuông góc với \[AC\] tại \(E.\)

     a) Tứ giác \[ADHE\] là hình gì? Vì sao?

     b) Tính diện tích của tứ giác \[ADHE\] nếu \[AD = 4\,\,{\rm{cm}};\,\,AH = 5\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

     c)Lấy hai điểm \(I\)\(K\) sao cho \(D\) là trung điểm của \(BI\) \(D\) cũng là trung điểm của \(HK.\) Chứng minh tứ giác \[BKIH\]là hình bình hành và\[AK\] vuông góc với \[IH.\]

0/3000 ký tự
Giải thích

Tứ giác \[ADHE\] là hình gì? Vì sao? (ảnh 1)

a) Vì \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\) nên\(\widehat {BAC} = 90^\circ \) hay \(\widehat {DAE} = 90^\circ \).

Ta có\(HD \bot AB\); \(HE \bot AC\) nên \(\widehat {HDA} = 90^\circ \); \(\widehat {HEA} = 90^\circ \).

Tứ giác \(ADHE\) \[\widehat {DAE} = \widehat {HDA} = \widehat {HEA} = 90^\circ \] nên tứ giác \(ADHE\) là hình chữ nhật.

b) Xét \(\Delta AHD\) vuông tại \(D\), áp dụng định lý Pythagore, ta có: \(A{H^2} = A{D^2} + D{H^2}\)

Suy ra \(D{H^2} = A{H^2} - A{D^2} = {5^2} - {4^2} = 9\). Do đó \(DH = 3\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right){\rm{.}}\)

Tứ giác \(ADHE\) là hình chữ nhật nên ta có: \({S_{ADHE}} = AD\,.\,DH = 4\,.\,3 = 12\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\).

Vậy diện tích tứ giác \(ADHE\) bằng \(12\,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}.\)

c) Xét tứ giác \(BKIH\)\(D\) là trung điểm của hai đường chéo \(BI\)\(HK\) nên \(BKIH\) là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết).

Do đó \(KI\,{\rm{//}}\,BH.\)

\(AH \bot BH\)suy ra\(KI \bot AH.\)

Xét \(\Delta AHK\) có hai đường cao \(AD,\,\,KI\)\(\left( {AD \bot KH;\,\,KI \bot AH} \right)\) cắt nhau tại \(I\) nên \(I\)là trực tâm của tam giác \(AKH\), suy ra \(HI \bot AK.\)