Bộ 10 đề thi cuối kì 1 Ngữ Văn lớp 12 Chân trời sáng tạo có đáp án - Đề 6

TƯ CÁCH MÕ       Bây giờ thì hắn trở thành mõ thật rồi. Một thằng mõ đủ tư cách mõ, chẳng chịu kém m...

6/6

Anh/chị hãy viết bài văn (khoảng 600 chữ) so sánh 02 đoạn trích trên để làm nổi bật tác dụng của việc sử dụng điểm nhìn trần thuật.

0/3000 ký tự
Giải thích

a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận

Mở bài nêu được vấn đề, thân bài triển khai được vấn đề, kết bài khái quát được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận

So sánh 2 đoạn trích trên để làm nổi bật tác dụng của việc sử dụng điểm nhìn trần thuật.

c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm

Học sinh có thể triển khai theo nhiều cách, nhưng cần vận dụng tốt các thao tác lập luận, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và dẫn chứng. Dưới đây là một vài gợi ý cần hướng tới:

1 Mở bài. Giới thiệu được vấn đề nghị luận: Giới thiệu khái quát 2 tác giả, 2 tác phẩm và nêu vấn đề nghị luận:

2. Thân bài: Triển khai vấn đề cần nghị luận:

* Điểm nhìn trong 2 đoạn trích:

2.1. Phân tích đối tượng thứ nhất:  Điểm nhìn trần thuật trong đoạn “ Tư cách mõ”

-  Điểm nhìn không gian, thời gian.

 + Truyện diễn ra ở một làng quê Việt Nam vào thời kỳ thuộc địa, nơi mà cuộc sống của nhân dân bị áp bức bởi chế độ thực dân Pháp.

+ Thời gian đa chiều. Thời gian hiện tai – quá khứ - hiện tại: Tác giả bắt đầu từ những việc làm của anh cu Lộ mang đầy đủ bản chất xấu xa, tham lam của một mõ làng -- Tiếp đó, tác giả kể về nguyên nhân anh ta từ một nông dân hiền lành trở thành một anh mõ làng -> Phần trọng tâm phía sau của truyện, tác giả phân tích quá trình anh ta thích ứng, hình thành, hoàn thiện và phát triển tư cách mõ

 =>Việc tác giả miêu tả không theo trình tự thời gian tuyến tính giúp người đọc hiểu rõ hơn về quá trình hình thành và biến đổi của nhân vật Lộ góp phần làm nên số phận của nhân vật: sản phẩm của người nông dân hiền lành bị tha hóa.                                                      

- Điểm nhìn bên ngoài. ( điểm nhìn của NKC và của dân làng)  quan sát bao quát hành động, cử chỉ và lời nói của nhân vật. => giúp người đọc hiểu rõ hơn về đặc điểm tính cách của nhân vật.

 - Điểm nhìn nhân vật ( dân làng ) Lộ à mày Chà cỗ to ấy nhỉ, tham như mõ

 - Lời của những người dân làng

- Hướng đến nhân vật Lộ

=> Nhằm mục đích dè bỉu tính cách của nhân vật Lộ.

Con người đã bị tha hoá biến chất, trở thành một kẻ ti tiện, xấu xí đến mức không nhận ra.

-  Điểm nhìn bên trong.( NKC nhập thân vào nhân vật)  đi sâu vào miêu tả, phân tích sâu sắc thế giới tinh thần của nhân vật, thể hiện đời sống tinh thần bên trong của họ, miêu tả cả quá trình vận động và phát triển tâm lý, tính cách nhân vật Lộ

=> với điểm nhìn bên trong đi sâu vào miêu tả, phân tích sâu sắc thế giới tinh thần của nhân vật qua đó làm nổi bật ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm.

2.2. Phân tích đối tượng thứ hai: điểm nhìn trần thuật trong đoạn “ Đêm làng trọng nhân”

- Điểm nhìn thời gian: Thời gian đa chiều có sự đan xen giữa hiện tại và quá khứ.

- Điểm nhìn không gian: Miêu tả từ xa đến gần bắt đầu từ không gian của Làng Trọng Nhân đến không gian trong ngôi nhà của Tường.

=> Tăng tính phức tạp và sự hấp dẫn cho câu chuyện, đồng thời khám phá sâu hơn vào tính cách tâm lý và suy nghĩ của nhân vật.

- Điểm nhìn của người kể chuyện: ngôi thứ ba, người kể toàn tri, đứng bên ngoài và kể lại câu chuyện.

=> Dẫn dắt người đọc tìm hiểu thế giới của nhân vật.  Đưa ra cách nhìn nhận, đánh giá các nhân vật từ điểm nhìn của người kể chuyện. Đem đến cho bạn đọc cái nhìn khách quan, đa chiều về cuộc sống

- Điểm nhìn của nhân vật.

+ Nhân vật Tường :

+ Nhân vật bà cụ.

+ Nhân vật người cháu.

=> điểm nhìn di chuyển từ nhân vật này sang nhân vật khác tạo nên sự khách quan cho câu chuyện được kể.

- Điểm nhìn bên ngoài:

+ Miêu tả sự vật: Bức tranh của buổi chiều tà nơi làng Trọng Nhân: quán nước dưới gốc đa. Chim đang bay về tổ. Lá cây lao xao. Chùa Cháy trầm mặc, im lìm. Cây đa đầu làng, con đường lát gạch về làng Trọng Nhân…

-> là nơi gắn bó, quen thuộc chứng kiến tình yêu đẹp đẽ, trong trẻo, thơ mộng của Tường và Thương

=> Là phông nền để đi vào khám phá tâm lí bên trong của nhân vật.

+ Miêu tả ngoại hình: thô, ráp, xù xì-> gương mặt biến dạng khó nhận ra của Tường sau chiến tranh. Những , hành động, lời nói, cử chỉ  hỏi han ân cần của nhân vật.

 => Gợi lên được hoàn cảnh, số phân của nhân vật

- Điểm nhìn bên trong: NKC nhập thân vào nhân vật miêu tả những diễn biến trong thế giới nội tâm của nhân vật một cách sâu sắc: luôn nhớ thương những người thân yêu, luôn cháy bỏng khát khao được trở về đoàn tụ với gia đình, tự ti, mặc cảm với gương mặt “đã chết”, nén tình cảm của mình lại, muốn bỏ đi để giữ gìn sự bình yên và hạnh phúc của những người thân yêu…

=> với điểm nhìn bên trong đi sâu vào miêu tả, phân tích sâu sắc thế giới tinh thần của nhân vật đã cho thấy được cả nối đau đớn về thể xác lẫn tinh thần của nhân vật, đồng thời qua đó làm nổi bật ý nghĩa tư tưởng của tác phẩm.

* So sánh:

- giống nhau:

+ Đều có sự đa dạng điểm nhìn : từ điểm nhìn của không gian – thời gian đều có sự đan xen giữa yếu tố quá khứ hiện tại, sự dịch chuyển từ điểm nhìn bên ngoài vào bên trong, điểm nhìn phức hợp giữa người kể chuyện và nhân vật,giữa nhân vật và nhân vật, và người kể chuyện nhập thân vào chính cuộc đời nhân vật để tự bộc lộ giãi bày.

+ Cả hai tác phẩm, nhà văn đều thể hiện được quan niệm nhân sinh sâu sắc của mình, thể hiện đầy đủ chủ đề tư tưởng của văn bản qua đó nhằm hướng bạn đọc đến giá trị đẹp đẽ của chân – thiện – mĩ.

- Khác nhau:

+ tác phẩm “ Tư Cách mõ” điểm nhìn trần thuật mang tính khách quan phần nào có yếu tố hài hước, làm nổi bật những khuyết điểm của nhân vật để làm nổi bật cái thối nát ở đời.

+ “ Đêm làng Trọng Nhân “ ta thấy một hình tượng nhân vật với vẻ đẹp anh dũng, kiên cường với sự hi sinh mất mát của anh đêr từ đó làm ánh len hiện thực tàn khốc của cuộc chiến.

+ Nam Cao là cây bút hiện thực phê phán xuất sắc còn Sương Minh Nguyệt là nhà văn cách mạng tiêu biểu, qua điểm nhìn của mình họ đều có cách nhìn về  đời, về người khác nhau.

- Nguyên nhân:

+ Do hoàn cảnh sáng tác: tác phẩm Tư cách Mõ ra đời trước cách mạng còn Đêm Làng Trọng Nhân viết thời kì hòa bình, khi chiến tranh đã kết thúc.

+ Phong cách sáng tác của Nam Cao và Sương Nguyệt Minh cũng khác nhau.

+ Do khuynh hướng sáng tác, thời đại văn học: Tư Cách Mõ thuộc khuynh hướng văn học hiện thực phê phán còn Đêm Làng Trọng Nhân thuộc vh thời hậu chiến sau 1975.

3. Kết bài. Vị trí, nét độc đáo của từng tác phẩm, nhà văn trong dòng văn học.

d. Chính tả, ngữ pháp

Đảm bảo chuẩn chính tả, ngữ pháp Tiếng Việt.

e. Sáng tạo

- Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.