Soạn Văn 9 KNTT Tri thức Ngữ văn trang 65 có đáp án

Truyện thơ nôm như nào?

1/1

Truyện thơ nôm như nào?

0/3000 ký tự
Giải thích

1. TruyệnthơNôm 

- TruyệnthơNômthểloạitựsựbằngthơ, đượcviếtbằngchữNôm; hìnhthànhvàokhoảngthếkỉ XVI - XVII, pháttriểnmạnhđạtđượcnhiềuthànhtựu to lớnvàocuốithếkỉ XVII nửađầuthếkỉ XIX. Ở giaiđoạnđầu, mộtsốtruyệnthơNômđượcsángtácbằngthểthơĐườngluậthoặc song thấtlụcbát; sauđócáctácgiảchủyếusửdụngthểthơlụcbát. 

- TruyệnthơNômđềtài, chủđềrộngmở, phongphú, giàucảmhứngnhânđạogiátrịhiệnthựcsâusắc. CốttruyệncủatruyệnthơNômthườngđượctriểnkhaitheotrìnhtựthờigianvớihìnhbản: gặpgỡ - chia li - đoàntụKhi tiếpthunguồncốttruyệntừvănhọcdângianhoặcvănhọc Trung Quốc, cáctácgiảtruyệnthơNômđãnhữngđónggópriêng. MộtsốtruyệnthơNômlấyđềtàitừđờisốngthựctếcốttruyện do tácgiảtựsángtạo. 

- NhânvậtchínhtrongtruyệnthơNômnhữnggái, chàngtraivẻđẹptoàndiện (hìnhthể, tâmhồn, đứchạnh, trítuệ, tàinăng…) nhưngcuộcsốngthườnggặpnhiềutrắctrở, gian nan. Nhữnggian nan, trắctrởấykhôngchỉphảnánhthựctrạnghộiđươngthờicòncáinềnđểcáctácgiảlàmnổibậtvẻđẹpcủa con người, đặcbiệtngườiphụnữ (hiếuthảo, thủychung, giàulòngnhânhậu, đức hi sinh, dung cảm, mạnhmẽ, kiêncườngđấutranhđểbảovệhạnhphúc, giữgìnphẩmgiá). Nhiềunhânvậyđươckhắchọacảhaiphươngdiện: con ngườibênngoài (ngoạihình, lờinói, cửchỉ, hànhđộng…) con ngườibêntrong (cảmxúc, suynghĩ, diễnbiếntâm…). Đặcbiệt, lờithoạicủanhânvậtđãđượcchú ý ở cảhaihìnhthức: đốithoạiđộcthoại. Trong mộtsốtácphẩm, lờithoạiđãđượcthểhóatrởthànhphươngtiệnthểhiệntínhcáchnhânvật. Nhiềutácgiảtruyện Thơ Nômđãsửdụngthànhcôngbútpháptảcảnhngụtìnhđểthểhiệnthếgiớinộitâmnhânvật. 

- TruyệnthơNômthểloạiđónggóp to lớnvàoviệcpháttriểnngônngữvănhọcthểthơlụcbátcủadântộc. Trong cáctácphẩmđỉnhcao, ngônngữtruyệnthơNômgiảndị, gầngũivớilờiăntiếngnóicủanhândân, đượctinhchếbởingòibúttàihoa, điêuluyệncủatácgiả; thểthơlụcbátđượchoànthiệnđạttớisựnhuầnnhuyễn, khôngchỉkhảnăngbiểuđạtmọicungbậctìnhcảmtinhtếcủa con ngườicònđảmnhậnxuấtsắcchứcnăngkểchuyện. 

2. Lờiđốithoạilờiđộcthoạitrongvănbảntruyện 

- Lờiđốithoạihìnhthứcthểhiệncủalờinhânvậtkhiđốitượnghướngđếnmộthoặcnhiềungườithamgiagiaotiếptrựctiếp. 

- Lờiđộcthoạihìnhthứcthểhiệncủalờinhânvật, khiđốitượnghướngđếnkhôngphảingườithamgiađốithoạitrựctiếp. Trong kịch, độcthoạiđượcsửdụngđểnhânvậttựnóivớichínhmình, khảngiảchỉngườinghetrộm”,nhờđóbiếtđượcnhữngcảmxúcsâukíncủanhânvật. Trong truyện (bao gồmtruyệnthơ), đặcbiệttrongtruyệnngắn, tiểuthuyếthiệnđại, độcthoạiđượcsửdụngđểtáihiệntiếngnóinộitâm hay trạngtháicảmxúc, suynghĩcủanhânvật. Lúcnày, độcthoạiđượcgọibằngthuậtngữđộcthoạinộitâm. 

3. ChữNômchữquốcngữ 

- ChữNôm: chữviếtcổdùngđểghiâmtiếng Việt, đượccông cha ta sángtạodựatheohiệuvăntự Hán. ChữNômđượchìnhthànhvàokhoảngthếkỉ X đãđượcsửdụngđểsángtácthơvănkhoảngtừthếkỉ XII - XIII. SựrađờicủachữNômthểhiệntinhthầntựcường, tựtôndântộc; đánhdấubướcpháttriểnvượtbậcvềvănhóakhẳngđịnhvịtrí, vaitròcủatiếng Việt. NhiềutácgiảđãsửdụngchữNômđểsángtạonênnhữngtácphẩmkiệtxuất, xâydựngnhữngthểloạiđặcsắcchonềnvănhọctrungđại Việt Nam: thơNômĐườngluật (Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Bỉnh Khiêm, Huyện Thanh Quan, TrầnTếXương…); truyệnthơNôm (Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Thái...); ngâmkhúc (Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ...); hátnói (Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh,…). Hàn Thuyêndượcchongườicôngđầutiêntrongviệcpháttriển, phổbiếnchữNôm. 

- Chữquốcngữ: chữviếtdùngchữcáiLatinhđểghiâmtiếng Việt. Chữquốcngữđượchìnhthànhtừđầuthếkỉ XVII, trongquátrìnhcáctuDòngTêntruyềnđạo Thiên Chúa tại Việt Nam. Trong đó, nhữngngườicônglớnnhấtgiáoPhran-xít-cxôđờ Pi-nagiáo A-lếch-xăng-đờRốt. Nhiềutríthứcngười Việt đãđónggópquantrọngtrongviệctruyền, phổbiếnchữquốcngữthờiđầunhư: Trương Vĩnh, Huỳnh TịnhCủa… Sau khirađời, chữquốcngữđượcchỉnh, thaythếdầnchữ Hán chữNôm; đếnđầuthếkỉ XX, trởthànhvăntựchínhthứccủaquốcgia.