Truyện thơ nôm như nào?
1. TruyệnthơNôm
- TruyệnthơNômlàthểloạitựsựbằngthơ, đượcviếtbằngchữNôm; hìnhthànhvàokhoảngthếkỉ XVI - XVII, pháttriểnmạnhvàđạtđượcnhiềuthànhtựu to lớnvàocuốithếkỉ XVII vànửađầuthếkỉ XIX. Ở giaiđoạnđầu, mộtsốtruyệnthơNômđượcsángtácbằngthểthơĐườngluậthoặc song thấtlụcbát; sauđócáctácgiảchủyếusửdụngthểthơlụcbát.
- TruyệnthơNômcóđềtài, chủđềrộngmở, phongphú, giàucảmhứngnhânđạovàcógiátrịhiệnthựcsâusắc. CốttruyệncủatruyệnthơNômthườngđượctriểnkhaitheotrìnhtựthờigianvớimôhìnhcơbản: gặpgỡ - chia li - đoàntụ. Khi tiếpthunguồncốttruyệntừvănhọcdângianhoặcvănhọc Trung Quốc, cáctácgiảtruyệnthơNômđãcónhữngđónggópriêng. MộtsốtruyệnthơNômlấyđềtàitừđờisốngthựctếvàcócốttruyện do tácgiảtựsángtạo.
- NhânvậtchínhtrongtruyệnthơNômlànhữngcôgái, chàngtraicóvẻđẹptoàndiện (hìnhthể, tâmhồn, đứchạnh, trítuệ, tàinăng…) nhưngcuộcsốngthườnggặpnhiềutrắctrở, gian nan. Nhữnggian nan, trắctrởấykhôngchỉphảnánhthựctrạngxãhộiđươngthờimàcònlàcái “nền” đểcáctácgiảlàmnổibậtvẻđẹpcủa con người, đặcbiệtlàngườiphụnữ (hiếuthảo, thủychung, giàulòngnhânhậu, đức hi sinh, dung cảm, mạnhmẽ, kiêncườngđấutranhđểbảovệhạnhphúc, giữgìnphẩmgiá). Nhiềunhânvậyđươckhắchọa ở cảhaiphươngdiện: con ngườibênngoài (ngoạihình, lờinói, cửchỉ, hànhđộng…) và con ngườibêntrong (cảmxúc, suynghĩ, diễnbiếntâmlí…). Đặcbiệt, lờithoạicủanhânvậtđãđượcchú ý ở cảhaihìnhthức: đốithoạivàđộcthoại. Trong mộtsốtácphẩm, lờithoạiđãđượccáthểhóavàtrởthànhphươngtiệnthểhiệntínhcáchnhânvật. Nhiềutácgiảtruyện Thơ Nômđãsửdụngthànhcôngbútpháptảcảnhngụtìnhđểthểhiệnthếgiớinộitâmnhânvật.
- TruyệnthơNômlàthểloạicóđónggóp to lớnvàoviệcpháttriểnngônngữvănhọcvàthểthơlụcbátcủadântộc. Trong cáctácphẩmđỉnhcao, ngônngữtruyệnthơNômgiảndị, gầngũivớilờiăntiếngnóicủanhândân, được “tinhchế” bởingòibúttàihoa, điêuluyệncủatácgiả; thểthơlụcbátđượchoànthiệnvàđạttớisựnhuầnnhuyễn, khôngchỉcókhảnăngbiểuđạtmọicungbậctìnhcảmtinhtếcủa con ngườimàcònđảmnhậnxuấtsắcchứcnăngkểchuyện.
2. Lờiđốithoạivàlờiđộcthoạitrongvănbảntruyện
- Lờiđốithoạilàhìnhthứcthểhiệncủalờinhânvậtkhiđốitượnghướngđếnlàmộthoặcnhiềungườithamgiagiaotiếptrựctiếp.
- Lờiđộcthoạilàhìnhthứcthểhiệncủalờinhânvật, khiđốitượnghướngđếnkhôngphảilàngườithamgiađốithoạitrựctiếp. Trong kịch, độcthoạiđượcsửdụngđểnhânvậttựnóivớichínhmình, khảngiảchỉlàngười ‘nghetrộm”,nhờđóbiếtđượcnhữngcảmxúcsâukíncủanhânvật. Trong truyện (bao gồmtruyệnthơ), đặcbiệtlàtrongtruyệnngắn, tiểuthuyếthiệnđại, độcthoạiđượcsửdụngđểtáihiệntiếngnóinộitâm hay trạngtháicảmxúc, suynghĩcủanhânvật. Lúcnày, độcthoạiđượcgọibằngthuậtngữlàđộcthoạinộitâm.
3. ChữNômvàchữquốcngữ
- ChữNôm: chữviếtcổdùngđểghiâmtiếng Việt, đượccông cha ta sángtạodựatheokíhiệuvăntự Hán. ChữNômđượchìnhthànhvàokhoảngthếkỉ X vàđãđượcsửdụngđểsángtácthơvănkhoảngtừthếkỉ XII - XIII. SựrađờicủachữNômthểhiệntinhthầntựcường, tựtôndântộc; đánhdấubướcpháttriểnvượtbậcvềvănhóavàkhẳngđịnhvịtrí, vaitròcủatiếng Việt. NhiềutácgiảđãsửdụngchữNômđểsángtạonênnhữngtácphẩmkiệtxuất, xâydựngnhữngthểloạiđặcsắcchonềnvănhọctrungđại Việt Nam: thơNômĐườngluật (Nguyễn Trãi, Hồ Xuân Hương, Nguyễn Bỉnh Khiêm, BàHuyện Thanh Quan, TrầnTếXương…); truyệnthơNôm (Nguyễn Du, Nguyễn Đình Chiểu, Phạm Thái...); ngâmkhúc (Đoàn Thị Điểm, Nguyễn Gia Thiều, Cao Bá Nhạ...); hátnói (Nguyễn Công Trứ, Cao Bá Quát, Chu Mạnh Trinh,…). Hàn Thuyêndượccholàngườicócôngđầutiêntrongviệcpháttriển, phổbiếnchữNôm.
- Chữquốcngữ: chữviếtdùngchữcáiLatinhđểghiâmtiếng Việt. Chữquốcngữđượchìnhthànhtừđầuthếkỉ XVII, trongquátrìnhcáctusĩDòngTêntruyềnđạo Thiên Chúa tại Việt Nam. Trong đó, nhữngngườicócônglớnnhấtlàgiáosĩPhran-xít-cxôđờ Pi-navàgiáosĩ A-lếch-xăng-đờRốt. Nhiềutríthứcngười Việt đãcóđónggópquantrọngtrongviệctruyềnbá, phổbiếnchữquốcngữthờikìđầunhư: Trương VĩnhKý, Huỳnh TịnhCủa… Sau khirađời, chữquốcngữđượcchỉnhlí, thaythếdầnchữ Hán vàchữNôm; đếnđầuthếkỉ XX, trởthànhvăntựchínhthứccủaquốcgia.