Giải SBT Vật lí 12 Kết nối tri thức Bài 6. Nhiệt hóa hơi riêng

Trong thí nghiệm mà các bạn học sinh thực hiện ở Bài 6.9, số đo oát kế là 1 150 W, đồ thị thực nghiệm xác định

10/10

Trong thí nghiệm mà các bạn học sinh thực hiện ở Bài 6.9, số đo oát kế là 1 150 W, đồ thị thực nghiệm xác định sự thay đổi khối lượng của nước trong bình theo thời gian như Hình 6.1G.

1. Xác định khoảng thời gian giữa hai lần đo P và Q.

2. Xác định độ hụt khối lượng giữa hai lần đo P và Q.

3. Xác định nhiệt hoá hơi riêng của nước.

4. Nếu tính đến hao phí nhiệt lượng là 2% thì nhiệt hoá hơi riêng của nước là bao nhiêu?

0/3000 ký tự
Giải thích

1. Khoảng thời gian giữa hai lần đo P và Q bằng: 420 - 120 = 300 s

2. Độ hụt khối lượng của nước giữa hai lần đo P và Q bằng: 0,2 - 0,05 = 0,15 kg

3. Nhiệt hoá hơi riêng của nước tính được là:

LH2O=PτQ-τPmP-mQ=1150·420-1200,15=2,3·106J/kg

4. Nhiệt hoá hơi riêng của nước tính tới cả hao phí nhiệt lượng bằng:

LH2O=PτQ-τP·98%mP-mQ=2,254·106J/kg.