Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Phương trình phân hủy NaN3 là | Đ |
|
b | Trong 130 g NaN3 có chứa 12,04.1023 phân tử NaN3. | Đ |
|
c | Thể tích khí N2 được giải phóng khi xảy ra phản ứng phân hủy hoàn toàn lượng NaN3 là 72 m3. |
| S |
d | Nếu bỏ qua thể tích khí có trong túi trước khi phồng lên và thể tích của Na được tạo thành trong túi do phản ứng phân hủy NaN3 thì áp suất của khí N2 trong túi khí khi đã phồng lên ở nhiệt độ 30 0C là | Đ |
|
a) Phương trình phân hủy NaN3 là 2NaN3→2Na+3N2.
b) Số mol NaN3: nNaN3=mNaN3MNaN3=13023+14.3=2 mol.
Số phân tử NaN3: NNaN3=nNaN3.NA=2.6,02.1023=12,04.1023 phân tử NaN3.
c) Theo phương trình phân hủy NaN3 là 2NaN3→2Na+3N2, số mol khí N2 tạo ra là:
nN2=32.nNaN3=32.2=3 mol.
Thể tích khí N2: VN2=nN2.24=3.24=72 lít.
d) Đổi 30 0C = 303 K; 45 lít = 0,045 m3.
Áp suất của khí N2 trong túi khí khi đã phồng lên ở nhiệt độ 30 0C là:
Áp dụng phương trình Clapeyron: p.V=n.R.T Û p=n.R.TV=3.8,31.30+2730,045=167 862 Pa.
