Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Chuyên Phan Bội Châu (Nghệ An) lần 1 có đáp án

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Trong túi khí thường chứa 87 g chất \({\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}\), k

19/28

Trong ô tô, người ta thường đặt ở hệ thống tay lái một thiết bị nhằm bảo vệ người lái xe khi xe gặp tai nạn, gọi là “túi khí”. Trong túi khí thường chứa 87 g chất \({\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}\), khi va chạm mạnh vào vật cản thì hệ thống cảm biến của xe sẽ kích thích chất rắn này làm nó phân hủy tạo thành Na và khí Nitơ. Khí Nitơ được tạo thành sẽ làm túi khí phồng lên, giúp người lái xe không va chạm trực tiếp vào hệ thống lái

a

Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co dãn, chịu được áp suất lớn.

ĐúngSai
b

Phương trình phân hủy của chất NaN3 là: NaN3 → Na + N3.

ĐúngSai
c

Biết Na = 23; N = 14. Ở nhiệt độ sau khi NaN3 phân hủy, 1 mol khí Nitơ có thể tích 24,0 lít/mol. Khi phân hủy hết NaN3 thể tích khí Nitơ tạo thành là 48 lít.

ĐúngSai
d

Bỏ qua thể tích khí trong túi trước khi phồng lên, bỏ qua thể tích của Na tạo thành. Nhiệt độ khí Nitơ sau khi phân hủy hết 87 g NaN3 là 37°C. Áp suất khí Nitơ sau khi túi khí phồng lên là 107,34 kPa.

ĐúngSai
Giải thích

a) đúng

Túi khí được chế tạo bằng vật liệu co dãn, chịu được áp suất lớn → Để đỡ người của chúng ta lại.

b) sai

\(2{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3} \to 2{\rm{Na}} + 3{{\rm{N}}_2}\)

c) đúng

\({{\rm{n}}_{{\rm{Na}}{{\rm{N}}_3}}} = \frac{{87}}{{23 + 14.3}} = \frac{{87}}{{65}}\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{n}}_{{{\rm{N}}_2}}} = \frac{3}{2}.\frac{{87}}{{65}} = 2\left( {{\rm{mol}}} \right)\)

\({\rm{V}} = 24.2 = 48\) (lít)

d) đúng

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{\rm{nRT}}}}{{\rm{V}}} = \frac{{2.8,31.\left( {37 + 273} \right)}}{{{{48.10}^{ - 3}}}} = 107,34\left( {{\rm{kPa}}} \right)\)