30 đề thi THPT Quốc gia môn Sinh năm 2022 có lời giải (Đề số 13)

Trong một phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb).

38/40

Trong một phép lai giữa hai cá thể có cùng kiểu gen dị hợp về 2 cặp gen (Aa và Bb), trong đó các gen trội là trội hoàn toàn và diễn biến NST của tế bào sinh giao tử ở cá thể bố, mẹ giống nhau. Người ta thống kê kết quả kiểu hình ở F1 như sau: Kiểu hình A-B- có tỉ lệ lớn nhất; Kiểu hình aabb nhiều hơn kiểu hình A-bb là 7%. Theo lý thuyết, trong số các kết luận sau đây có bao nhiêu kết luận đúng?

I. Kiểu gen của bố và mẹ là ABab và tần số hoán vị gen f= 20%.

II. Số kiểu gen đồng hợp ở F1 nhiều hơn số kiểu gen dị hợp.

III. Kiểu hình A-bb có số kiểu gen quy định nhiều hơn so với kiểu hình aaB-.

IV. F1 có 6 kiểu gen dị hợp.

1.

4.

2.

3.

Giải thích

Đáp án C

Phương pháp giải:

Bước 1: Tính tần số HVG

Sử dụng công thức

P dị hợp 2 cặp gen: A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

+ Tính ab/ab → ab = ?

+ Tính f  khi biết ab

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Bước 2: Tìm kiểu gen của P, viết sơ đồ lai.

Bước 3: Xét các phát biểu

Giải chi tiết:

P dị hợp 2 cặp gen, A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB - = 0,25 – aabb

Mà đề cho aabb – A-bb = 0,07

Ta có hệ phương trình: aabb-A-bb=0,07aabb+A-bb=0,25aabb=0,16A-bb=0,09

aabb =0,16 → ab =0,4 là giao tử liên kết, f = 20%

P: ABab×ABab; f=20%G:0,4AB:0,4ab:0,1aB:0,1Ab

Xét các phát biểu:

I đúng.

II sai, số kiểu gen đồng hợp là 4, số kiểu gen dị hợp là 10 – 4 =6 (vì hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen)

tỉ lệ đồng hợp: 0,42AB+0,42ab+0,12aB+0,12Ab=0,34 → tỉ lệ dị hợp là 1 – 0,34 =0,66.

III sai, A-bb và aaB- đều có 2 kiểu gen quy định AbAb;Abab.

IV đúng.