Trong một chương trình bốc thăm trúng thưởng tại một siêu thị: +) Hộp A có 12 thẻ, trong đó Minh sở hữu 7 thẻ hợp lệ. +) Hộp B có 8 thẻ, Minh sở hữu 5 thẻ hợp lệ.
1. Đúng. Minh chọn ngẫu nhiên 1 trong 2 thẻ rút ra nên \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).
2. Đúng. \(B = \left( {B \cap A} \right) \cup \left( {B \cap \overline A } \right)\).
3. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{8}\).
4. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2};P\left( {B|A} \right) = \frac{7}{{12}}\).
Xác suất để Minh chọn được thẻ hợp lệ là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{12}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{5}{8} = \frac{{29}}{{48}}\).
Suy ra xác suất thẻ Minh chọn hợp lệ từ hộp A là
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{12}}}}{{\frac{{29}}{{48}}}} = \frac{{14}}{{29}}\]. Chọn ý 1, 2.