Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai. Khi đun nóng muối ngậm nước \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\]ở khoảng 250 °C thì nước trong muối bay hơi mà không kèm theo sự phâ
21/27
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở từng câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Khi đun nóng muối ngậm nước \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\]ở khoảng 250 °C thì nước trong muối bay hơi mà không kèm theo sự phân hủy của CuSO4. Để xác định công thức hóa học của muối \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\](coi như không chứa tạp chất), một thí nghiệm được thực hiện theo các bước như sau:
- Bước 1: Cân cốc sứ khô, ghi lại khối lượng m0. Thêm một lượng muối \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\] vào cốc, cân cốc chứa muối, ghi lại khối lượng m1.
- Bước 2: Nung cốc chứa muối ở khoảng 250 °C từ 30 tới 40 phút. Quan sát thấy muối trong cốc chuyển từ màu xanh sang màu trắng.
- Bước 3: Lấy cốc sau khi nung ở bước 2 để trong bình hút ẩm tới khi nguội hoàn toàn, rối đem cân. Khối lượng cân được kí hiệu là m2. Ghi lại giá trị m2 lần 1.
- Bước 4: Nung tiếp cốc ở bước 3 thêm 10 – 15 phút, sau đó thực hiện tương tự như bước 3, ghi lại giá trị m2 lần 2.
Lặp lại bước 4 và ghi lại giá trị m2 lần 3 thì thấy chênh lệch với giá trị m2 lần 2 không đáng kể (dưới 0,005 gam).
Giá trị m2 lần 3 được sử dụng để tính toán. Kết quả thí nghiệm được ghi trong bảng bên.
Khối lượng | Giá trị, gam |
m0 | 10,125 |
m1 | 11,327 |
m2 lần 1 | 10,976 |
m2 lần 2 | 10,898 |
m2 lần 3 | 10,895 |
a) Khối lượng \[CuS{O_4} \cdot n{H_2}O\] đã lấy ở bước 1 là 0,770 gam.
b) Ở bước 3, mục đích của việc để cốc sứ trong bình hút ẩm là để hạn chế sự khử Cu(II) thành Cu.
c) Trong cốc sứ sau khi nung ở bước 4 có CuSO4 khan.
d) Công thức hóa học của muối ngậm nước là \[CuS{O_4} \cdot 7{H_2}O\].
Câu hỏi | Ý a) | Ý b) | Ý c) | Ý d) |
1 | S | S | Đ | S |