Trong máy quang phổ khối (Mass Spectrometry), một ion đơn tích (q = +e), có khối lượng m=3,2×10−26 kg, được tăng tốc bởi hiệu điện thế U=200 V trước khi bay vào vùng từ trường đều B=0,5 T.
| Nội dung | Đúng | Sai |
a | Điện tích của ion là điện tích dương. | Đ |
|
b | Bán kính quỹ đạo của ion trong từ trường này là 10 cm. |
| S |
c | Chu kỳ chuyển động của ion trong từ trường xấp xỉ π (μs). |
| S |
d | Nếu có một ion khác với khối lượng m′=6,4×10-26 kg nhưng cùng điện tích q=+e thì bán kính quỹ đạo của ion này xấp xỉ là 1,27 cm. |
| S |
a) ĐÚNG.
Điện tích của ion là dương, q = 1,6.10-19 C.
b) SAI.
Ta áp dụng công thức: \(\frac{1}{2}m{v^2} = qU \Rightarrow v = \sqrt {\frac{{2qU}}{m}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 200}}{{3,2 \times {{10}^{ - 26}}}}} = \sqrt 2 \times {10^5}(m/s)\)
Bán kính \[{\rm{r}} = \frac{{mv}}{{qB}} = \frac{{3,2 \times {{10}^{26}} \cdot \sqrt 2 \times {{10}^5}}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 0,5}} = \approx 0,0564(m) = 5,64(cm)\]
c) SAI.
Chu kỳ chuyển động của ion trong từ trường \(T = \frac{{2\pi m}}{{qB}} = \frac{{2\pi \cdot (3,2 \times {{10}^{ - 26}})}}{{(1,6 \times {{10}^{ - 19}}) \cdot 0,5}} \approx 3,14 \times {10^{ - 7}}(s)\)
d) SAI.
Tốc độ của ion mới: \(\frac{1}{2}m{\left( {v'} \right)^2} = qU \Rightarrow v' = \sqrt {\frac{{2qU}}{{m'}}} = \sqrt {\frac{{2 \cdot 1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 200}}{{6,4 \times {{10}^{ - 26}}}}} = 31622,7766(m/s)\)
Bán kính \[{\rm{r'}} = \frac{{m'v'}}{{qB}} = \frac{{6,4 \times {{10}^{ - 26}} \cdot 31622,7766}}{{1,6 \times {{10}^{ - 19}} \cdot 0,5}} \approx 0,0253(m) = 2,53(cm)\]
