Bài tập Viết phương trình cạnh, đường cao, trung tuyến, phân giác của tam giác lớp 10 (có lời giải)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M(2; 0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường

8/10

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M(2;0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường cao từ đỉnh A có phương trình lần lượt là: 7x – 2y – 3 = 0 và 6x – y – 4 = 0. Phương trình đường thẳng AC là

3x – 4y – 5 = 0;

3x + 4y + 5 = 0;

3x – 4y + 5 = 0;

3x + 4y – 5 = 0;

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có M(2; 0) là trung điểm của cạnh AB. Đường trung tuyến và đường (ảnh 1)

Gọi AH và AD lần lượt là các đường cao và trung tuyến kẻ từ A của tam giác ABC.

Tọa độ điểm A là nghiệm của hệ phương trình:

7x2y3=06xy4=0x=1y=2. Do đó A(1;2).

Vì M là trung điểm của AB nên: xB=2xMxA=3yB=2yMyA=2. Do đó B(3;2).

Ta có AH BC nên vectơ chỉ phương của AH là vectơ pháp tuyến của BC.

Đường thẳng AH: 6x – y – 4 = 0nAH=6;1 nên nBC=1;6.

Đường thẳng BC đi qua B(3;2)nhận nBC=1;6 làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình là: 1(x – 3) + 6(y + 2) = 0 hay x + 6y + 9 = 0.

D là giao điểm của BC và AD nên tọa độ điểm D là nghiệm của hệ phương trình:

7x2y3=0x+6y+9=0x=0y=32. Do đó D0;32.

Mà D là trung điểm của BC nên suy ra: xC=2xDxB=3yC=2yDyB=1. Do đó C(–3; –1).

Với A(1;2)C(–3; –1) ta có AC=4;3, suy ra nAC=3;4.

Đường thẳng AC đi qua A(1;2) và nhận nAC=3;4 làm một vectơ pháp tuyến nên có phương trình là: 3(x – 1) – 4(y – 2) = 0 tức là 3x – 4y + 5 = 0.