Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho parabol (P):y = x^2 và đường thẳng (d):y = 2x + m^2.
Chứng minh \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. |
Xét phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng \((d)\) và parabol \((P)\): \({x^2} = 2x + {m^2} \Leftrightarrow {x^2} - 2x - {m^2} = 0{\rm{ }}\) \(\left( 1 \right)\) Ta có: \(\Delta ' = 1 + {m^2}\). Suy ra \(\Delta ' > 0\) với mọi giá trị của \(m\). Do đó phương trình \(\left( 1 \right)\) luôn có 2 nghiệm phân biệt. Vậy \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. |
Tìm tất cả giá trị của \(m\) để \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có hoành độ \({x_1},{x_2}\) thỏa mãn \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = - 3\). |
Vì \({x_1},{x_2}\) là hoành độ giao điểm của của đường thẳng \((d)\) và parabol \((P)\) nên \({x_1},{x_2}\) là hai nghiệm của phương trình \(\left( 1 \right)\). Theo định lý Vi-ét, ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} + {x_2} = 2}\\{{x_1}{x_2} = - {m^2}}\end{array}} \right.\). Từ đó: \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = - 3\). \( \Leftrightarrow {x_1} + {x_2} + {x_1}{x_2} + 4 = 0\) Suy ra \(2 - {m^2} + 4 = 0\) \( \Leftrightarrow m = \pm \sqrt 6 \). Vậy để \(\left( {{x_1} + 1} \right)\left( {{x_2} + 1} \right) = - 3\) thì \(m = \pm \sqrt 6 \). |