10 bài tập Ứng dụng của định lí Viète trong bài toán tìm tham số thỏa mãn sự tương giao của hai đồ thị chứa tham số có lời giải

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = −2(m – 2)x + m2 (với m là tham số). Giá trị của m để đường thẳng (d) cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có tọa

7/10

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho parabol (P): y = x2 và đường thẳng (d): y = −2(m – 2)x + m2 (với m là tham số). Giá trị của mđể đường thẳng (d) cắtparabol (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ là (x1; y1) và (x2; y2) với x1 < x2>

thỏa mãn |x1| – |x2| = 6 là

m = –1.

m = 1.

m = –5.

m = 5.

Giải thích

Đáp án đúng là: D

Gọi (x; y) là tọa độ giao điểm của đường thẳng (d) và parabol (P) nếu có. Khi đó, ta có:

x2 = −2(m – 2)x + m2 hay x2 + 2(m – 2)x – m2 = 0. (*)

Phương trình (*) có:

∆' = (m – 2)2 – 1.(–m2) = m2 – 4m + 4 + m2

= 2m2 – 4m + 4 = 2(m – 1)2 + 2 > 0 với mọi m.

Do đó phương trình (*) luôn có hai nghiệm phân biệt x1, x2 nên đường thẳng (d) luôn cắt parabol (P) tại hai điểm phân biệt có tọa độ là (x1; y1) và (x2; y2).

Theo định lí Viète ta có \[\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = - 2\left( {m - 2} \right)\\{x_1}{x_2} = - {m^2}\end{array} \right..\]

Mà –m2 ≤ 0 với mọi m, nên x1x2 ≤ 0.

Lại có x1 < x2>

(theo đề bài) nên x1 ≤ 0 và x2 ≥ 0.

Do đó |x1| = –x1; |x2| = x2.

Khi đó: |x1| – |x2| = –x1 – x2 = –(x1 + x2).

Theo bài, |x1| – |x2| = 6 nên –(x1 + x2) = 6

Suy ra 2(m – 2) = 6 nên m – 2 = 3, do đó m = 5.

Vậy ta chọn phương án D.