Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho đường thẳng (d1): y = –x + 2 và (d2): y = 1/4x. 1) Vẽ (d1) và (d2) trên cùng hệ trục tọa độ Oxy. 2) Lấy điểm B trên (d2) có hoành độ bằng –4. Viết phương trì
Giải thích
Lời giải
1) Bảng giá trị của (d1):
x | 0 | 1 | 2 |
y | 2 | 1 | 0 |
Bảng giá trị của (d2):
x | –4 | 0 | 4 |
y | –1 | 0 | 1 |

2) Gọi B(–4; yB).
Ta có B(–4; yB) ∈ (d2).
Suy ra \(y = \frac{1}{4}.\left( { - 4} \right) = - 1\).
Do đó tọa độ B(–4; –1).
Vì (d3) // (d1) nên phương trình (d3) có dạng: y = –x + m (m ≠ 2).
Ta có B(–4; –1) ∈ (d3).
Suy ra –1 = 4 + m.
Do đó m = –5 (nhận)
Vậy phương trình (d3): y = –x – 5.
3) Phương trình hoành độ giao điểm của (d1) và (d2): \( - x + 2 = \frac{1}{4}x\).
\( \Leftrightarrow \frac{5}{4}x = 2\)
\( \Leftrightarrow x = \frac{8}{5}\).
Với \(x = \frac{8}{5}\), ta có: \(y = - \frac{8}{5} + 2 = \frac{2}{5}\).
Vậy giao điểm của (d1) và (d2) là điểm \(E\left( {\frac{8}{5};\frac{2}{5}} \right)\).