Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy), cho đường thẳng (d):y = (m + 2)x + 3 và parabol (P):y = x^2.
2a) | Chứng minh \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt. | |||||||||||||||||||
Xét phương trình hoành độ giao điểm của \((P)\) và \((d)\): \({x^2} = \left( {m + 2} \right)x + 3\) \( \Leftrightarrow {x^2} - \left( {m + 2} \right)x - 3 = 0\) (*). | ||||||||||||||||||||
Vì \(ac = - 3 < 0\) nên phương trình luôn có 2 nghiệm phân biệt trái dấu với mọi giá trị của \(m\). Suy ra \((d)\) luôn cắt \((P)\) tại 2 điểm phân biệt với mọi giá trị của \(m\). | ||||||||||||||||||||
2b) | Tìm tất cả các giá trị của \(m\) để \((d)\) cắt \((P)\) tại hai điểm phân biệt có các hoành độ là các số nguyên. | |||||||||||||||||||
Giả sử có giá trị \(m\) để phương trình \(\left( * \right)\) có hai nghiệm \({x_1}\), \({x_2}\) đều là số nguyên. Áp dụng hệ thức Vi-et cho phương trình (*) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = m + 2\\{x_1}{x_2} = - 3\end{array} \right.\). Vì \({x_1};{x_2}\) nguyên, nên \[{x_1};{x_2} \in U\left( { - 3} \right)\], ta có bảng sau: | ||||||||||||||||||||
Vậy \[m = 0\]; \(m = - 4\). |