20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 9 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\).

11/20

Trong mặt phẳng \(Oxy\), cho đường thẳng \(d:x - y + 2 = 0\).

a

Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\).

ĐúngSai
b

Khoảng cách từ \(O\) đến đường thẳng \(d\) bằng \(2\sqrt 2 \).

ĐúngSai
c

Đường thẳng \(d\) tạo với hệ trục một tam giác có diện tích bằng 4.

ĐúngSai
d

Góc giữa \(d\) và trục \(Ox\) bằng \(45^\circ \).

ĐúngSai
Giải thích

a) Một vectơ pháp tuyến của đường thẳng \(d\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\).

b) Ta có \(d\left( {O,d} \right) = \frac{{\left| 2 \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 2 \).

c) Đường thẳng \(d\) cắt trục \(Ox,Oy\) lần lượt tại \(A\left( { - 2;0} \right),B\left( {0;2} \right)\).

Khi đó \({S_{\Delta AOB}} = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 2 = 2\).

d) Đường thẳng \(d\) có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n = \left( {1; - 1} \right)\) và trục \(Ox\) có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {0;1} \right)\).

Khi đó \(\cos \left( {d,Ox} \right) = \frac{{\left| {1 \cdot 0 + \left( { - 1} \right) \cdot 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \cdot \sqrt {{0^2} + {1^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {d,Ox} \right) = 45^\circ \).

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;   c) Sai;    d) Đúng.