Giải SBT Hóa học 12 CTST Bài 20: Sơ lược về phức chất và sự hình thành phức chất của ion kim loại chuyển tiếp trong dung dịch có đáp án

Trong kĩ thuật tráng phim đen trắng, người ta dùng dung dịch Na2S2O3 (sodium thiosulfate

14/15

Trong kĩ thuật tráng phim đen trắng, người ta dùng dung dịch Na2S2O3 (sodium thiosulfate) để loại bỏ AgBr còn dư trên phim. Tính độ tan (mol/L) của AgBr trong nước và trong dung dịch Na2S2O3 0,1 M để chứng minh kĩ thuật đó là có cơ sở khoa học. 

Cho biết:      AgBr(s) ⇌ Ag+(aq) + Br-(aq)            K1 = 5×10-13

Ag+(aq) + 2S2O32-(aq) ⇌ [Ag(S2O3)2]3-(aq)          K2 = 4×1013

0/3000 ký tự
Giải thích

Độ tan S1 (mol/L) của AgBr(s) trong nước được xác định từ cân bằng:

AgBr(s) ⇌ Ag+(aq) + Br-(aq)                      K1 = 5×10-13

(mol/L)        S1                 S1                        S1

Ta có:

K1 = [Ag+] ×[Br-] = (S1)2 S1 = 7,1 × 10-7 (mol/L).

Độ tan S2 của AgBr(s) trong dung dịch Na2S2O3 được xác định từ các cân bằng

AgBr(s) ⇌Ag+(aq) + Br-(aq)                                 K1 = 5×10-13

Ag+(aq) + 2S2O32-(aq) ⇌ [Ag(S2O3)2]3-(aq)          K2 = 4×1013

Cân bằng trên chuyển dịch mạnh theo chiều thuận do Ag+ chuyển thành phức chất:

AgBr(s) + 2S₂O32-(aq)     ⇌ [Ag(S₂O3)2]3-(aq) + Br-(aq)  K1× K2

Ban đầu:                          0,1

Phản ứng:    S2                 2 S2                                   S2                                        S2

Cân bằng:                        (0,1-2S2)                S2                                        S2

Vì vậy:                                                                                        

S22(0,1−2S2)2=K1×K2=20

⇒S20,1−2S2 =4,472⇒ S₂ = 0,045 (mol/L).

Nhận xét: Độ tan của AgBr(s) trong dung dịch Na2S2O3 0,1 M tăng 0,0457,1×10−7 = 63400 (lần)

Như vậy, khi dùng dung dịch Na2S2O3 0,1 M có thể loại bỏ hết phần AgBr(s) còn lại chưa bị phân huỷ ở trên bề mặt của phim.