Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Toán có đáp án - Đề số 18

Trong không gian xét hệ trục tọa độ Oxyz, gọi O là vị trí đặt trạm radar. Giả sử mặt phẳng (Oxy) là mặt đất phẳng, trục Ox chỉ hướng Đông, trục Oy chỉ hướng Bắc và trục Oz hướng thẳng đứng lê

16/22

 Trong không gian xét hệ trục tọa độ \(Oxyz\), gọi \(O\) là vị trí đặt trạm radar. Giả sử mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là mặt đất phẳng, trục \(Ox\) chỉ hướng Đông, trục \(Oy\) chỉ hướng Bắc và trục \(Oz\) hướng thẳng đứng lên trời (đơn vị đo trên các trục là mét). Một tên lửa được phóng lên từ điểm \(A\left( {100;200;0} \right)\) trên mặt đất tại thời điểm \(t = 0\) (giây) với tốc độ ban đầu là \(50\) m/s. Trong giai đoạn này, tên lửa chuyển động theo một đường thẳng với tốc độ tăng dần đều theo thời gian \(t\) với công thức \(v\left( t \right) = at + 50\) (m/s), trong đó \(a\) là hằng số gia tốc dương. Biết rằng sau \(10\) giây kể từ lúc phóng, tên lửa đã đi được quãng đường dài \(1500\) mét. Hướng bay của tên lửa tạo với các hướng Đông, Bắc và hướng thẳng đứng các góc lần lượt là \(60^\circ \),\(45^\circ \)và \(60^\circ \). Gọi \(\overrightarrow u = \left( {{u_1};{u_2};{u_3}} \right)\) là vectơ đơn vị (có độ dài bằng 1) cùng hướng với hướng chuyển động của tên lửa

a

Thành phần vận tốc tên lửa bay theo hướng Bắc gắp \(\sqrt 2 \)lần thành phần vận tốc bay theo hướng Đông

ĐúngSai
b

Gọi \(\alpha \) là góc hợp bởi hình chiếu quỹ đạo bay của tên lửa trên mặt đất và hướng Đông thì \(\tan \alpha = \sqrt 2 \)

ĐúngSai
c

Quãng đường tên lửa bay được trong giây thứ \(10\) là \(240\) mét

ĐúngSai
d

Tại thời điểm \(t = 5\) giây, tên lửa đang ở độ cao \(300\) mét so với mặt đất

ĐúngSai
Giải thích

Xét mệnh đề a)
Tên lửa tạo với hướng Đông: \[\cos 60^\circ = \frac{{{u_1}.1}}{{\sqrt {u_1^2 + u_2^2 + u_3^2} .\sqrt 1 }} = {u_1} = \cos 60^\circ \]
Tên lửa tạo với hướng Bắc: \[\cos 45^\circ = \frac{{{u_2}.1}}{{\sqrt {u_1^2 + u_2^2 + u_3^2} .\sqrt 1 }} = {u_2} = \cos 45^\circ \]
Tên lửa tạo với hướng thẳng đứng:\[\cos 60^\circ = \frac{{{u_3}.1}}{{\sqrt {u_1^2 + u_2^2 + u_3^2} .\sqrt 1 }} = {u_3} = \cos 60^\circ \]
Vậy \(\vec u = \left( {\cos 60^\circ ;\cos 45^\circ ;\cos 60^\circ } \right) = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};\frac{1}{2}} \right)\)
Thành phần vận tốc hướng Đông: \({v_x} = v\left( t \right).{u_1} = v\left( t \right).\frac{1}{2}\)
Thành phần vận tốc hướng Bắc: \({v_y} = v\left( t \right).{u_2} = v\left( t \right).\frac{{\sqrt 2 }}{2}\)
Tỉ số \(\frac{{{v_y}}}{{{v_x}}} = \frac{{\frac{{\sqrt 2 }}{2}}}{{\frac{1}{2}}} = \sqrt 2 \)nên mệnh đề a) đúng
Xét mệnh đề b)
Hình chiếu của vectơ hướng \(\overrightarrow u \)lên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)là \[\overrightarrow {u'} = \left( {\frac{1}{2};\frac{{\sqrt 2 }}{2};0} \right)\]
\(\cos \alpha = \frac{{\frac{1}{2}.1}}{{\sqrt {{{\left( {\frac{1}{2}} \right)}^2} + {{\left( {\frac{{\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} .\sqrt 1 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3} \Rightarrow \tan \alpha = \sqrt 2 \)nên mệnh đề b) đúng
Xét mệnh đề c)
Ta có : \[S = 1500 = \int\limits_0^{10} {\left( {at + 50} \right){\rm{d}}t} = \left. {\frac{{a{t^2}}}{2} + 50t} \right|_0^{10} = \frac{{a{{.10}^2}}}{2} + 50.10 \Rightarrow a = 20\left( {m/{s^2}} \right)\]
Vậy \(v\left( t \right) = 20t + 50\)
Quãng đường trong giây thứ \(10\) là\(S = \int\limits_9^{10} {\left( {20t + 50} \right){\rm{d}}t} = 240\)(m) nên mệnh đề c) đúng
Xét mệnh đề d)
Quãng đường đi được từ lúc bắt đầu tới \(t = 5\)là: \(S = \int\limits_0^5 {\left( {20t + 50} \right){\rm{d}}t} = 500\)(m)
Độ cao tại thời điểm \(t = 5\)là: \[z\left( 5 \right) = {z_A} + s.{u_3} = 0 + 500.\frac{1}{2} = 250\](m) nên mệnh đề d) sai