Trong không gian với hệ tọa độ \(Oxyz\), cho điểm\(A\left( { - 1;4;2} \right)\) và mặt phẳng \(x + 2y + 2z = 1\).
a) Đ, b) Đ, c) Đ, d) Đ
a) Mặt phẳng \(x + 2y + 2z = 1\) có một vectơ pháp tuyến là \(\left( {1;2;2} \right)\).
b) Thay tọa độ điểm \(A\left( { - 1;4;2} \right)\) vào phương trình mặt phẳng \(x + 2y + 2z = 1\) ta được
\( - 1 + 2.4 + 2.2 - 1 = 10 \ne 0\). Do đó điểm \(A\left( { - 1;4;2} \right)\)không thuộc mặt phẳng \(x + 2y + 2z = 1\).
c) Mặt phẳng \(\left( {Oyz} \right)\) có phương trình \(x = 0\).
Suy ra \(d\left( {A,\left( {Oyz} \right)} \right) = \frac{{\left| { - 1} \right|}}{1} = 1\).
d) Có \(\overrightarrow {OA} = \left( { - 1;4;2} \right)\) và \(\overrightarrow j = \left( {0;1;0} \right)\).
Có \(\overrightarrow {{n_\alpha }} = \left[ {\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow j } \right] = \left( { - 2;0; - 1} \right)\).
Phương trình mặt phẳng \(\left( \alpha \right)\) có dạng: \( - 2\left( {x + 1} \right) - \left( {z - 2} \right) = 0\) hay \(2x + z = 0\)\( \Leftrightarrow x + \frac{1}{2}z = 0\).
Suy ra \(b = 0;c = \frac{1}{2}\). Do đó \(b - 2{c^2} + 1 = 0 - 2.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} + 1 = \frac{1}{2} > 0\).