Đề cương ôn tập cuối kì 2 Toán 12 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới (có tự luận) có đáp án - Chương V. Phương trình mặt phẳng, đường thẳng, mặt cầu

Trong không gian tọa độ Oxyz , cho đường thẳng Δ : (x − 2)/ 5 = (y − 1)/ 12 = (z − 6)/ − 13 và mặt phẳng ( P ) : x − 2y − 2z − 2025 = 0.

62/88

Trong không gian tọa độ \(Oxyz,\) cho đường thẳng \(\Delta :\frac{{x - 2}}{5} = \frac{{y - 1}}{{12}} = \frac{{z - 6}}{{ - 13}}\) và mặt phẳng \(\left( P \right):x - 2y - 2z - 2025 = 0.\)

a

Vectơ có tọa độ \(\left( {2;1;6} \right)\) là một vectơ chỉ phương của \(\Delta .\)

ĐúngSai
b

Vectơ có tọa độ \(\left( {1;2; - 2} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của \(\left( P \right).\)

ĐúngSai
c

Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\) bằng \(\frac{7}{{39\sqrt 2 }}.\)

ĐúngSai
d

Góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\) (làm tròn đến hàng đơn vị của độ) bằng \(83^\circ .\)

ĐúngSai
Giải thích

a) S, b) Đ, c) Đ, d) S

a) Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(\Delta \)\(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\).

b) Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\).

c) Côsin của góc giữa hai vecto \(\overrightarrow u = \left( {5;12; - 13} \right)\)\(\overrightarrow n = \left( {1; - 2; - 2} \right)\)

\(\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right) = \frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow n }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow n } \right|}} = \frac{7}{{13\sqrt 2 .3}} = \frac{7}{{39\sqrt 2 }}\).

d) Khi đó, góc giữa đường thẳng \(\Delta \) và mặt phẳng \(\left( P \right)\)

\(\sin \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow n } \right)} \right| = \frac{7}{{39\sqrt 2 }} \Rightarrow \left( {\Delta ,\left( P \right)} \right) \approx 7^\circ \).