Trong không gian \[Oxyz\], một viên đạn được bắn ra từ vị trí A(1; 2; 3) hướng đến vị trí B(0; 1; -6)
a) Sai. Hình chiếu vuông góc của \(A\) trên \(\left( {Oxy} \right)\) là \(H\left( {1;2;0} \right)\).
b) Đúng. Ta có \(4 \cdot 0 - 1 + 2 \cdot \left( { - 6} \right) + 13 = 0\)\( \Rightarrow B \in \left( P \right)\).
c) Đúng. Ta có \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1; - 1; - 9} \right)\).
Thấy \(\overrightarrow v = 2\overrightarrow {AB} \)nênhướng chuyển động theo vectơ \(\overrightarrow v \) chính là hướng chuyển động từ \(A\) đến \(B\).
Ta có \(AB = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {9^2}} = \sqrt {83} \left( {{\rm{km}}} \right) = 1000\sqrt {83} \left( {\rm{m}} \right)\).
Suy ra thời gian viên đạn bay từ \(A\) đến \(B\) là: \(\frac{{AB}}{{800}} = \frac{{5\sqrt {83} }}{4} \approx 11,39\)giây.
Do đó sau 1 phút viên đạn đã đi qua điểm \(B\).
d) Sai.\(\overrightarrow {BA} = \left( {1;1;9} \right)\), \(\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} = \left( {4; - 1;2} \right)\).
Ta có \[\sin \left( {AB,\left( P \right)} \right) = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {{n_{\left( P \right)}}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {4 - 1 + 18} \right|}}{{\sqrt {83} \cdot \sqrt {21} }} = \frac{{\sqrt {1743} }}{{83}}\]\( \Rightarrow \left( {AB,\left( P \right)} \right) \approx 30^\circ \).