Giải SGK Toán 12 CTST Bài 1. Phương trình mặt phẳng có đáp án

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua ba điểm A(0; 1; 1), B(2; 4; 3), C(5; 3; 1). a) Tìm tọa độ một cặp vectơ chỉ phương

12/33

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (α) đi qua ba điểm A(0; 1; 1), B(2; 4; 3), C(5; 3; 1).

a) Tìm tọa độ một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (α).

b) Tìm tọa độ một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (α).

c) Lập phương trình của mặt phẳng (α).

0/3000 ký tự
Giải thích

a) \(\overrightarrow {AB} = \left( {2;3;2} \right),\overrightarrow {AC} = \left( {5;2;0} \right)\) là một cặp vectơ chỉ phương của mặt phẳng (α).

b) Có \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {\left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&2\\2&0\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&2\\0&5\end{array}} \right|;\left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&3\\5&2\end{array}} \right|} \right) = \left( { - 4;10; - 11} \right)\).

Mặt phẳng (α) nhận \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( { - 4;10; - 11} \right)\) làm một vectơ pháp tuyến.

c) Mặt phẳng (α) đi qua A(0; 1; 1) và nhận \(\overrightarrow n = \left( { - 4;10; - 11} \right)\) làm vectơ pháp tuyến có phương trình là: −4x + 10(y – 1) – 11(z – 1) = 0 Û −4x + 10y – 11z + 1 = 0.