Trong không gian \(Oxyz\), cho ba điểm A ( -1;1;0)
a) | b) | c) | d) |
ĐÚNG | SAI | ĐÚNG | SAI |
+ Ta có một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\).
+ Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {2\,;\, - 2\,;\,2} \right)\\\overrightarrow {AC} = \left( {2\,;\, - 3\,;\,1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right] = \left( {4\,;\,2\,; - 2} \right)\) là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\). Mà \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không cùng phương với \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right]\) do \(\frac{4}{1} \ne \frac{2}{2}\) nên \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\).
+ Ta có một vecto pháp tuyến của mặt phẳng đi qua \(O\) và chứa đưởng thẳng \(AB\) là \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right] = \left( {2\,;\,2\,;\,0} \right)\). Mà \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\) cùng phương với \(\left[ {\overrightarrow {OA} ,\,\overrightarrow {OB} } \right]\) nên \(\overrightarrow n = \left( {1\,;\,1\,;\,0} \right)\) cũng là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng đi qua \(O\) và chứa đưởng thẳng \(AB\).
+ Ta có một vecto pháp tuyến của mặt phẳng song song với hai đưởng thẳng \(AB\) và \(OC\) là \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {OC} } \right] = \left( {2\,;\,0\,;\, - 2} \right)\). Mà \(\overrightarrow v = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không cùng phương với \(\left[ {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {OC} } \right]\) nên \(\overrightarrow v = \left( {1\,;\,2\,;\,3} \right)\) không phải là một vecto pháp tuyến của mặt phẳng song song với hai đưởng thẳng \(AB\) và \(OC\).