Đề thi minh họa Văn vào 10 Sở Tuyên Quang năm 2026 (có đáp án)

Trong cuộc sống, không phải ai cũng có một xuất phát điểm thuận lợi, nhưng mỗi người đều có quyền lựa chọn cách đối diện với khó khăn và quyết tâm vươn lên.

Giải thích

 

Bài văn đáp ứng được các yêu cầu sau:

a. Yêu cầu chung: xác định đúng vấn đề nghị luận; bảo đảm yêu cầu về dung lượng và sử dụng bằng chứng

- Vấn đề nghị luận: một số giải pháp thiết thực giúp mỗi người vươn lên trong cuộc sống.

- Dung lượng: khoảng 600 chữ.

- Bằng chứng: thực tế đời sống.

 

 

b. Yêu cầu cụ thể: thí sinh triển khai bài viết theo trình tự hợp lí và sử dụng đúng các kĩ năng nghị luận.

b1. Viết được mở bài và kết bài cho bài văn nghị luận xã hội

- Mở bài: giới thiệu được vấn đề nghị luận.

- Kết bài: khẳng định được vấn đề nghị luận.

b2. Giải thích được vấn đề nghị luận

Vươn lên trong cuộc sống là quá trình mỗi người biết nỗ lực vượt qua khó khăn, thử thách, không đầu hàng trước hoàn cảnh để tiến bộ và hoàn thiện bản thân.

b3. Đề xuất được một số giải pháp theo yêu cầu của vấn đề nghị luận

- Lí do đề xuất giải pháp: Thực tế cho thấy, nhiều học sinh ngại khó, sợ sai, thiếu tự tin. Dễ bỏ cuộc khi gặp thử thách. Hậu quả: Thụ động, thiếu bản lĩnh. Đánh mất cơ hội phát triển. Nguyên nhân của tình trạng này xuất phát từ tâm lí sợ thất bại, thiếu mục tiêu rõ ràng, chưa có kĩ năng đối diện với khó khăn; bên cạnh đó còn do môi trường xung quanh đôi khi quá coi trọng kết quả mà chưa khuyến khích quá trình nỗ lực.…

- Đề xuất các giải pháp:

+ Thay đổi nhận thức và xác định mục tiêu đúng đắn: Hiểu rằng khó khăn, thất bại là điều tất yếu. Xem thử thách là cơ hội để trưởng thành; xác định mục tiêu rõ ràng, phù hợp với bản thân, giúp con người có định hướng và động lực để vươn lên.

+ Rèn luyện ý chí và nâng cao năng lực bản thân: Kiên trì, không bỏ cuộc trước khó khăn. Dám nghĩ, dám làm, dám thử sức. Chủ động học tập, rèn luyện kĩ năng. Biết tự điều chỉnh và hoàn thiện bản thân để tạo nền tảng vững chắc để phát triển lâu dài…

+ Hành động tích cực và tận dụng môi trường hỗ trợ: Bắt đầu từ những việc nhỏ, từng bước tiến bộ. Giữ tinh thần lạc quan, sống có trách nhiệm. Tận dụng sự hỗ trợ từ gia đình, nhà trường, bạn bè. Tất cả sẽ giúp biến ý chí thành kết quả thực tế và duy trì động lực bền vững…

+ …

b4. Mở rộng, nâng cao được vấn đề nghị luận và rút ra bài học

- Phê phán những người sống an phận, ngại khó, luôn viện lí do để không cố gắng; Phê phán lối sống phụ thuộc, thiếu ý chí vươn lên.

- Rút ra bài học: Nhận thức được vai trò của ý chí và sự nỗ lực. Tự đặt mục tiêu học tập, rèn luyện bản thân mỗi ngày...

b5. Sáng tạo

- Có những ý đột phá, vượt ra ngoài Đáp án nhưng có sức thuyết phục.

- Có cách diễn đạt tinh tế, độc đáo

3,0

 

0,5

 

 

0,25

 

 

 

 

 

0,25

 

 

 

 

 

 

1,0

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

 

 

HƯỚNG DẪN CHẤM

a. Đối với yêu cầu chung: 1,0 điểm

- Xác định đúng vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

- Bảo đảm yêu cầu về dung lượng 600 +/- 200 chữ: 0,25 điểm

- Bảo đảm yêu cầu về bằng chứng:

+ Thuyết phục, bao quát các khía cạnh của vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

+ Sử dụng bằng chứng từ đời sống: 0,25 điểm

b. Đối với yêu cầu cụ thể: 3,0 điểm

Giám khảo xem xét và chấm điểm bài làm của thí sinh theo các yêu cầu mà Đáp án đã nêu. Số điểm trong mỗi ý bao gồm cả yêu cầu về diễn đạt, trình bày. Cụ thể như sau:

b1: 0,5 điểm

- Biết dẫn dắt và nêu vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

- Biết khẳng định vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

b2: 0,25 điểm

- Giải thích được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm

b3: 1,25 điểm

- Làm rõ được lí do đề xuất giải pháp: 0,25 điểm; làm rõ được 1 lí do vẫn chấm 0,25 điểm

- Đề xuất một số giải pháp: 1,0 điểm

+ Đề xuất được 3 giải pháp: 1,0 điểm

+ Đề xuất được 2 giải pháp: 0,75 điểm

+ Đề xuất được 1 giải pháp: 0,5 điểm

b4: 0,5 điểm

- Mở rộng nâng cao được vấn đề nghị luận: 0,25 điểm; trả lời được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm

- Rút ra được bài học: 0,25 điểm; trả lời được 1 ý vẫn chấm 0,25 điểm

b5: 0,5 điểm

- Ý mới có sức thuyết phục: 0,25 điểm

- Diễn đạt tinh tế, độc đáo: 0,25 điểm

Lưu ý:

Trừ điểm mắc lỗi (diễn đạt, chính tả, dùng từ và viết câu):

- Trừ 0,5 điểm nếu bài văn mắc từ 6 - 8 lỗi;

- Trừ 1,0 điểm nếu bài văn mắc từ 9 - 12 lỗi;

- Không chấm quá 2,0 điểm của cả câu nếu bài văn mắc trên 12 lỗi.