Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng hay sai?
a) Đúng.
Vì \(f'\left( x \right) = 3{x^2} - 6x - 9\)
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - 1\\x = 3\end{array} \right.\)
Ta có bảng biến thiên:

Do đó giá trị lớn nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(12\).
b) Sai.
Vì theo câu a ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right) + m\) là:

Nên giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right) + m\) trên đoạn \(\left[ { - 2;0} \right]\) là \(5 + m\).
Theo bài ra \(5 + m = 10 \Leftrightarrow m = 5\).
c) Đúng.
Do \(\left( {2{x^2} + 1} \right)' = 0 \Leftrightarrow x = 0\)
Và dựa vào bảng biến thiên của hàm số \(y = f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} - 9x + 7\), ta có bảng biến thiên của hàm số \(y = f(2{x^2} + 1)\) là:

Do đó giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f(2{x^2} + 1) - 5\) là \( - 20 - 5 = - 25\).
d) Sai.
Ta có bảng biến thiên

Do \(7 + m > - 13 + m > - 20 + m\) nên ta có hai trường hợp:
TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {7 + m} \right| = 17\\\left| {7 + m} \right| > \left| { - 20 + m} \right|\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 10\left( {TM} \right)\\m = - 24\left( l \right)\end{array} \right.\)
TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| { - 20 + m} \right| = 17\\\left| {7 + m} \right| \le \left| { - 20 + m} \right|\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 3\left( {TM} \right)\\m = 37\left( l \right)\end{array} \right.\)