Đề thi thử THPTQG Hóa Học chuẩn cấu trúc bộ giáo dục có lời giải chi tiết (Đề số 19)

Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4H8­N2O3, C7H12N2O5 và C8H16N3O3

33/40

Trong các công thức sau: C5H10N2O3, C8H14N2O4, C8H16N2O3, C6H13N3O3, C4HN2O3, C7H12N2O5 và C8H16N3O3. Số công thức không thể là đipeptit mạch hở là bao nhiêu? (Biết rằng trong peptit không chứa nhóm chức nào khác ngoài liên kết peptit -CONH- , nhóm -NH2  và -COOH )

1.

2.

3.

4.

Giải thích

Chọn đáp án B.

Chú ý 1: Số O trong phân tử đipeptit phải là sổ lẻ →C8H14N2O4 (Không là đipeptit)

Chú ý 2: Ta có thể dồn dipeptit về dạng CnH2nN2O3; NH và COO như vậy thấy ngay

Với C5H10N2O3, C8H16N2O3 và C4H8N2O3 là đipeptit

Với C6H13N3O3 = C6H12N2O3 + NH →là đipeptit

Với C7H12N2O5 = C6H12N2O3 + COO→là đipeptit

Với C8H16N3O3 không thỏa 2 điều chú ý trên nên→không là đipeptit