Bài tập Hai phân thức bằng nhau lớp 8 (có lời giải)

Trong các cặp phân thức sau đây, cặp phân thức nào bằng nhau

2/10

Trong các cặp phân thức sau đây, cặp phân thức nào bằng nhau?

\(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\)\(\frac{1}{{8x}}\);

\[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\]\[\frac{{3x}}{3}\];

\[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\]\[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\];

\[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\]\[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].

Giải thích

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

▪ Xét \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\)\(\frac{1}{{8x}}\)

Ta có:x2.8x = 8x3

Mà 8x3 4x + 2

Do đó \(\frac{{{x^2}}}{{4x + 2}}\) không bằng \(\frac{1}{{8x}}\).

▪ Xét \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\]\[\frac{{3x}}{3}\]

Ta có: 3(3x + 5) = 9x + 15; 3x(2x + 5) = 6x2 +15x

9x + 156x2 +15x

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}}\] không bằng \[\frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{{x^2} - x - 2}}{{x + 1}}\]\[\frac{{{x^2} - 3x + 2}}{{x - 1}}\]

Ta có: (x2 – x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1);

 (x + 1)(x2 – 3x + 2) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Ta thấy(x + 1)(x – 2)(x – 1) = (x + 1)(x – 2)(x – 1)

Vậy \[\frac{{3x + 5}}{{2x + 5}} = \frac{{3x}}{3}\].

▪ Xét \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\]\[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\]

Ta có: (2x2 – 11x + 12)(3x + 2) = 6x3 – 29x2 + 14x + 24

(3x2 – 14x + 8)(2x + 3) = 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

6x3 – 29x2 + 14x + 24 ≠ 6x3 – 19x2 – 26x + 24.

Vậy \[\frac{{2{x^2} - 11x + 12}}{{3{x^2} - 14x + 8}}\] không bằng \[\frac{{2x + 3}}{{3x + 2}}\].