Trong bài thơ Con cò, nhà thơ Chế Lan Viên có viết: Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con. Từ cảm nhận về hai câu thơ trên và hiểu biết về cuộc sống, hãy viết bài văn
a. Xác định được yêu cầu của kiểu bài: Nghị luận xã hội.b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Vẻ đẹp của tình mẫu tử.
c. Đề xuất được hệ thống ý phù hợp để làm rõ vấn đề của bài viết:
Tham khảo dàn ý sau:
Mở bài: Có thể nêu khái quát nội dung hai câu thơ của Chế Lan Viên (ngợi ca tình yêu thương vô hạn của người mẹ dành cho con và lòng biết ơn sâu nặng của con dành cho mẹ), dẫn dắt vào vấn đề cần bàn luận; hoặc giới thiệu trực tiếp vấn đề (vẻ đẹp của tình mẫu tử).
Thân bài:
- Ý 1: Giải thích ngắn gọn và nêu ý kiến, quan điểm của bản thân về vấn đề:
+ Tình mẫu tử là tình cảm yêu thương, gắn bó tự nhiên, sâu nặng giữa mẹ và con.
+ Tình mẫu tử là tình cảm thiêng liêng nhất và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong cuộc sống của mỗi con người.
- Ý 2: Bàn luận về vẻ đẹp của tình mẫu tử:
+ Tình yêu thương của mẹ dành cho con là vô điều kiện và vô hạn. Mẹ nâng niu con từ khi con còn nằm trong bụng mẹ; nuôi nấng, dạy dỗ, chăm sóc, bao bọc, che chở cho con từ lúc lọt lòng đến khi khôn lớn, trưởng thành,...
+ Tình cảm gắn bó, yêu thương và lòng biết ơn của con với mẹ rất sâu nặng, thiêng liêng. Với con, tình yêu thương của mẹ là nguồn sáng soi rọi, sưởi ấm tâm hồn trong suốt cuộc đời,... Cả khi đã trưởng thành và từng trải trên đường đời, mẹ vẫn là bến bờ bình yên nhất mà con luôn mong ước được trở về,...
→ Khi viết bài, cần có sự kết hợp lí lẽ với các bằng chứng thuyết phục (từ sách vở, từ thực tế đời sống,...).
Kết bài: Khẳng định vẻ đẹp bất diệt của tình mẫu tử và ý nghĩa của việc gìn giữ, vun đắp tình cảm thiêng liêng đó.
d. Viết bài văn đảm bảo các yêu cầu sau:
– Triển khai được ít nhất hai luận điểm để làm rõ quan điểm của cá nhân.
– Lựa chọn được các thao tác lập luận, phương thức biểu đạt phù hợp để triển khai vấn đề nghị luận.
– Lập luận chặt chẽ, thuyết phục: lí lẽ xác đáng, bằng chứng tiêu biểu, phù hợp, kết hợp chặt chẽ giữa lí lẽ và bằng chứng.
Lưu ý: Học sinh có thể bày tỏ suy nghĩ, quan điểm riêng nhưng phải phù hợp với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
đ. Diễn đạt:
Đảm bảo chuẩn chính tả, dùng từ, ngữ pháp tiếng Việt, liên kết văn bản.
e. Sáng tạo:
Thể hiện suy nghĩ sâu sắc về vấn đề nghị luận; có cách diễn đạt mới mẻ.