21 bài tập Toán 9 Cánh diều Bài 2. Tứ giác nội tiếp đường tròn có đáp án

Trên nửa đường tròn tâm O đường kính AB với AB = 2022 , lấy điểm C ( C khác A và B ), từ C kẻ CH vuông góc AB ( H ∈ AB ) . Gọi D là điểm bất kì trên đoạn CH ( D khác C

19/21

Trên nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\) với \(AB = 2022\), lấy điểm \(C\) (\(C\) khác \(A\) và \(B\)), từ \(C\) kẻ \(CH\) vuông góc \(AB(H \in AB)\). Gọi \(D\) là điểm bất kì trên đoạn \(CH\) (\(D\) khác \(C\) và \(H)\), đường thẳng \(AD\) cắt nửa đường tròn tại điểm thứ hai \(E\).

a) Chứng minh tứ giác BHDE là tứ giác nội tiếp.

b) Chứng minh: \(AD \cdot EC = CD \cdot AC\).

c) Chứng minh: \(AD.AE + BH.BA = {2022^2}\).

d) Khi điểm \(C\) di động trên nửa đường tròn (\(C\) khác \(A\), \(B\) và điểm chính giữa cung \(AB\)), xác định vị trí điểm \(C\) sao cho chu vi tam giác \(COH\) đạt giá trị lớn nhất.

0/3000 ký tự
Giải thích

Trên nửa đường tròn tâm \(O\) đường kính \(AB\) vớ (ảnh 1)

a) Xét tứ giác \(BHDE\) có: \(\widehat {DHA} = 90^\circ (gt);{\rm{ }}\widehat {DEB} = 90^\circ \) ( góc nội tiếp chắn nửa đường tròn) nên \(\widehat {DHA} = \widehat {DEB}\) do đó tứ giác BHDE nội tiếp.

b) Xét hai tam giác \(\Delta ADC\) và \(\Delta ACE\) có: \(\widehat {CAD}\) chung; \(\widehat {ACD} = 90^\circ  - \widehat {CAH} = \widehat {CEA}\)

Nên \(\Delta ADC\~\Delta ACE(g \cdot g)\) do đó \(\frac{{AD}}{{DC}} = \frac{{AC}}{{CE}}\) hay \(AD.EC = CD.AC\).

c) HD: Dựa vào ý (1) để chứng minh \(\Delta ADH\~\Delta ABE(g.g)\) khi đó:

\(AD \cdot AE + BH \cdot BA = AB \cdot AE + AB \cdot BH = A{B^2} = {2022^2}\).

d) Tam giác \(CHO\) vuông tại \(H\) nên theo định lí Pytago ta có:

\(O{C^2} = O{H^2} + H{C^2} = \frac{1}{2}{(OH + HC)^2} + \frac{1}{2}{(OH - HC)^2} \ge \frac{1}{2}{(OH + HC)^2}\)

Hay là \(OH + HC \le OC\sqrt 2 \) nên \(C{v_{CHO}} = OC + OH + HC \le (1 + \sqrt 2 )OC = (1 + \sqrt 2 ) \cdot 1011\)

Dấu "=" xảy ra khi và chỉ khi điểm \(C\) nằm trên nửa đường tròn \(O\) sao cho \(\widehat {ACD} = 45^\circ \).