Trên mặt thoáng của một chất lỏng, một mũi nhọn O chạm vào mặt thoáng dao
Giải thích
Vị trí của các điểm O, M, N được mô tả như trên Hình 8.2G. Kẻ \(OH \bot MN,{\rm{\Delta }}OMN\) vuông nên ta có: \(\frac{1}{{{\rm{O}}{{\rm{H}}^2}}} = \frac{1}{{{\rm{O}}{{\rm{M}}^2}}} + \frac{1}{{{\rm{O}}{{\rm{N}}^2}}} \Rightarrow {\rm{OH}} = 9,6\lambda \)

Các điểm dao động cùng pha với O, cách O những khoảng: \(d = k\lambda \).
Xét trên đoạn MH có: \(9,6\lambda \le {\rm{k}}\lambda \le 16\lambda \Rightarrow 9,6 \le {\rm{k}} \le 16\)
\( \Rightarrow {\rm{k}} = 10,11, \ldots 16\), vậy trên MH có 7 điểm.
Xét trên đoạn NH có: \(9,6\lambda \le k\lambda \le 12\lambda \Rightarrow 9,6 \le k \le 12\)
\( \Rightarrow {\rm{k}} = 10,11,12\), vậy trên MH có 3 điểm.
Như vậy, tổng số điểm dao động cùng pha với \({\rm{O}}\) trên \({\rm{MN}}\) là 10 điểm.